Mary arrived at the airport. Shortly after that, her flight started boarding.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Mary đã đến sân bay. Ngay sau đó, chuyến bay của cô ấy bắt đầu cất cánh.
A. Ngay khi chuyến bay của Mary vừa mới bắt đầu cất cánh thì cô ấy đến sân bay.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Barely had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
B. Ngay khi Mary vừa đến sân bay thì chuyến bay của cô ấy bắt đầu cất cánh.
→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
C. Nếu không vì Mary đến sân bay thì chuyến bay của cô ấy đã cất cánh rồi.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N/V-ing, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Nếu không nhờ vào/ Nếu không vì…, dùng để diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.
D. Mãi cho đến khi chuyến bay của Mary bắt đầu cất cánh thì cô ấy mới đến sân bay.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.
Chọn B.