Many workers accept long commutes or informal employment, (3) ________.
Sau dấu phẩy là một mệnh đề quan hệ không xác định dùng "which" để bổ nghĩa cho cả sự việc đứng trước.
Logic: Việc chấp nhận đi làm xa hoặc việc làm không chính thức dẫn đến hệ quả tiêu cực là hạn chế sự ổn định.
Dịch nghĩa:
A. bởi vì các thành phố đưa ra mức lương cao hơn.
B. dẫn đến sự hài lòng về nghề nghiệp.
C. điều này hạn chế khả năng tiếp cận với các điều kiện làm việc ổn định.
D. điều này cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.
Phân tích:
A, B, D. sai logic (việc làm "không chính thức" - informal - không thể mang lại sự hài lòng hay ổn định).
C. đúng mạch văn: việc làm không chính thức = không ổn định.
Chọn C.
→ Many workers accept long commutes or informal employment, which limits access to stable working conditions.
Dịch nghĩa: Nhiều công nhân chấp nhận đi làm xa hoặc làm những công việc không chính thức, điều này làm hạn chế khả năng tiếp cận với các điều kiện làm việc ổn định.