Đề ôn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 5

Mac Anderson trong Điều kỳ diệu của thái độ sống đã cho rằng: “Tuổi trẻ không nhất thiết phải gắn liền với sức khoẻ và vẻ tráng kiện bên ngoài, mà gắn với ý chí mạnh mẽ

Giải thích

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức đoạn văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá:

(1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25 điểm)

- Quan niệm về tuổi trẻ không chỉ được quyết định bởi tuổi tác hay sức khỏe thể chất mà còn được biểu hiện ở ý chí, khát vọng, cảm xúc, trí tưởng tượng và thái độ sống tích cực.

- Khẳng định ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tinh thần tuổi trẻ trong học tập, lao động và cuộc sống.

(2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Giải thích: (0,25 điểm)

+ “Tuổi trẻ” trong câu nói không chỉ là giai đoạn của đời người mà còn là trạng thái tinh thần.

+ Ý chí mạnh mẽ là nghị lực vượt qua khó khăn; trí tưởng tượng phong phú giúp con người sáng tạo; tình cảm mãnh liệt và sự phấn khởi với cuộc sống tạo động lực để sống tích cực, cống hiến và không ngừng vươn lên.

+ Ý kiến khẳng định: giá trị của tuổi trẻ được làm nên bởi bản lĩnh, khát vọng và thái độ sống chứ không chỉ bởi sức khỏe hay vẻ ngoài..

- Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để bàn luận: (1,25 điểm)

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ một số ý cơ bản sau:

+ Ý chí mạnh mẽ giúp con người kiên trì theo đuổi mục tiêu, không dễ dàng bỏ cuộc trước thử thách.

+ Trí tưởng tượng phong phú là nền tảng của sáng tạo, đổi mới và khám phá những giá trị mới trong học tập, lao động cũng như cuộc sống.

+ Tình cảm chân thành, nhiệt huyết và niềm yêu đời giúp con người sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và lan tỏa những giá trị tốt đẹp.

+ Người luôn giữ được tinh thần tuổi trẻ sẽ không ngừng học hỏi, thích nghi với sự thay đổi và dám theo đuổi ước mơ.

+ Trong xã hội hiện đại, tuổi trẻ càng cần bản lĩnh, tư duy sáng tạo và tinh thần lạc quan để vượt qua áp lực học tập, công việc và những biến động của cuộc sống.

(Có thể sử dụng dẫn chứng phù hợp như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nick Vujicic, Nguyễn Ngọc Ký, những người trẻ khởi nghiệp sáng tạo, các cá nhân vượt khó vươn lên...)

+ Mở rộng, phản đề:

Phê phán lối sống thụ động, bi quan, thiếu mục tiêu, ngại khó, ngại đổi mới hoặc chỉ quan tâm đến hình thức bên ngoài mà thiếu sự rèn luyện về ý chí và nhân cách.

Khẳng định tuổi trẻ không đồng nghĩa với bồng bột hay mơ mộng viển vông; khát vọng cần đi đôi với hành động, trách nhiệm và sự nỗ lực không ngừng.

(3). Khẳng định và rút ra bài học: (0,25 điểm)

- Tuổi trẻ là quãng thời gian quý giá để rèn luyện bản lĩnh, bồi dưỡng trí tuệ, nuôi dưỡng ước mơ và cống hiến cho bản thân, gia đình và xã hội.

- Mỗi người cần sống tích cực, không ngừng học tập, rèn luyện ý chí, phát huy sức sáng tạo, giữ niềm tin và tinh thần lạc quan để tuổi trẻ luôn có ý nghĩa và giá trị.

(Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật).

- Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành.

- Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn:

+ Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận.

+ Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý).

+ Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ.

- Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, phù hợp, sắc bén.  

2,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng.

Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,5

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng.

Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng.

Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài.

0