Lưu lượng kế điện từ SUP-LDG dùng để đo lưu lượng các chất lỏng dẫn điện (thể tích chất lỏng chảy qua tiết diện của ống trong một đơn vị thời gian) trong các ngành thực phẩm và dược phẩm như
a) sai

Dùng quy tắc bàn tay trái
Lực từ tác dụng lên điện tích dương hướng lên trên, lực từ tác dụng lên điện tích âm hướng xuống dưới.
Lực tự tác dụng như vậy kéo điện tích về hai điện cực và tích điện cho mỗi điện cực gây ra điện trường với hai điện cực
\( \Rightarrow \) M tích điện dương, N tích điện âm
b) đúng
Lực điện lúc đầu chưa lớn, nó tăng dần lên để ép đúng ion gập lại chập làm một như cũ để cân bằng với lực từ
Khi cân bằng với lực từ dòng ion đi thẳng luôn, không tích điện thêm nữa. Khi này lực từ là giới hạn của lực điện
c) đúng
Số chỉ của vôn kế đang ổn định mà giảm xuống thì Fdien = ftu
\( \Rightarrow E.|q| = |q|B.v \Rightarrow E = B.v \Rightarrow v = \frac{E}{B}\) (B là từ trường đều không đổi, E được tạo ra, lực điện \(E \uparrow \) do điện trường tăng lên các hạt tích điện sẽ dạt về 2 bản nhiều hơn \( \to \) E biến động)
Số chỉ vôn kế \( \to \) Đo hiệu điện thế 2 bản kim loại: \({U_{MN}} = E.d = B.v.2r\) (1)
Lưu lượng dòng chảy: \(Q = \frac{V}{t} = \frac{{S.\ell }}{t} = \pi {r^2}.v\) (2)
Lấy (1) : (2): \(\frac{{(1)}}{{(2)}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = \frac{{B.v.2.r}}{{\pi {r^2}.v}} = \frac{{2B}}{{\pi r}}\)
\(\frac{{2B}}{{\pi r}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = {\rm{const}} \Rightarrow U\~Q\)
d) sai
Tính ở câu c)
