Look! Nam is doing her homework. You should also do yours.
Giải thích
her → his
“Nam” là tên nam giới, vì vậy tính từ sở hữu tương ứng phải là “his” (của anh ấy) thay vì “her” (của cô ấy).
Sửa: her → his
Dịch: Nhìn kìa! Nam đang làm bài tập về nhà của anh ấy. Bạn cũng nên làm bài của mình đi.