Like with (15) ______ activities, you should choose something genuinely meaningful and important to you.
Giải thích
A. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
B. other: những (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).
C. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
D. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “activities” (các hoạt động). Do đó, ta bắt buộc phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.
Chọn B. other
→ Like with other activities, you should choose something genuinely meaningful...
Dịch nghĩa: Giống như các hoạt động khác, bạn nên chọn một điều gì đó thực sự có ý nghĩa...