Liệt kê các đơn vị kiến thức tiếng Việt được học trong học kì 1 và cho ví dụ để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
Bài | Kiếnthứctiếng Việt tronghọckì 1 | Vídụ |
1 | - Biệnphápchơichữ: biệnpháptutừsửdụngâmthanh, từngữđểtạora ý nghĩabấtngờ, thúvị, làmtăngsứchấpdẫnchovănbản. - Điệpthanh: làbiệnpháptutừlặplạithanhđiệu(thườnglàthanhbằng hay thanhtrắc) nhằmmụcđíchtạonênnhạctính, tăngtínhtạohìnhvàsứcbiểucảmchovănbản. - Điệpvần: làbiệnpháptutừlặplạinhữngâmtiếtcóvầngiốngnhaunhằmmụcđíchlàmtắngsứcbiểucảmvànhạctínhchovănbản. | - Ruồiđậumâmxôiđậu.
- Khítrờiquanhtôilàmbằnglơ Khítrờiquanhtôilàmbằngthơ. (Xuân Diệu, Nhị hồ)
Lábàngđangđỏngọncây Sếugiangmanglạnhđang bay ngangtrời. (Tố Hữu, Tiếnghát sang xuân) |
2 | Cáchthamkhảo, tríchdẫntàiliệuđểtránhđạovăn Phầntríchdẫncóthể bao gồmcácnội dung sau: ý tríchdẫn (lờinói, ý tưởng, quanđiểm,...), tácgiả, têntácphẩm/ côngtrình, nhàxuấtbản, nơixuấtbản, nămxuấtbản. | Đặng Thùy Trâmtừngviết: “Đờingườiphảigặpgiôngtốnhưngkhôngđượccúiđầutrướcgiôngtố”. |
3 | Phương tiện phi ngônngữ Trong vănbảnthông tin, ngườiviếtthườngsửdụngphươngtiện phi ngônngữ (hìnhảnh, đồthị, sơđồ, bảngbiểu, bảnđồ,...) đểtrìnhbàythông tin mộtcáchtrựcquanvàlàmnổibậtnhữngthông tin quantrọng. Ngoàira, trongmộtsốtrườnghợp, phươngtiện phi ngônngữcóthểcungcấpthêmthông tin vềđốitượngchưađượcthểhiệnbằngphươngtiệnngônngữ. | Vídụ, sơđồkhu di tíchthànhCổ Loa tronghìnhsauđãcungcấpthông tin chi tiếtvềkiếntrúccủathànhCổ Loa mộtcáchtrựcquan, ngắngọn; làmnổibậtthông tin quantrọng“thànhCổ Loa làmộtphòngtuyếnbảovệkiêncố, khôngthểđánhtừngoàivào”; cungcấpthêmthông tin chưađượctrìnhbàybằngphươngtiệnngônngữ (vịtrícủanhữngđình, chùa, đền, xómlàngvàcầutrongthànhCổ Loa). Sơđồkhu di tíchthànhCổ Loa |
4 | * Lờiđốithoạivàđộcthoại - Lờiđốithoạitrongvănbảntruyệnlàlờithoạigiữacácnhânvật, thểhiệnnội dung giaotiếpcủahọtrongsựluânphiên(ngườinóivàngườinghe) đổivaichonhau. - Lờiđộcthoạitrongvănbảntruyệnlàlờinhânvậttựnóivớimình, thườngdướidạnglờinóithầmtrongđầu (độcthoạinộitâm).
* Cáchdẫntrựctiếp, cáchdẫngiántiếpvàviệcsửdụngdấucâu Trong giaotiếp, tuỳvàotìnhhuốngcụthể, ta cóthểdẫnlạilờinói hay ý nghĩcủamộtngườinàođótheocáchdẫntrựctiếphoặcdẫngiántiếp. Dẫntrựctiếplànhắclạinguyênvănlờinói hay ý nghĩcủamộtngười/ mộtnhânvật. Phầndẫntrựctiếpthườngđượcđặttrongdấungoặckép. | - Ví dụ đối thoại: Mẹtôinói: – Con hãynghỉngơivàihôm, đithămcácnhàbà con mộtchútrồicùngmẹ con mìnhlênđường. – Vâng.
- Vídụđộcthoại: Ông Hai trảtiềnnước, đứngdậy, chèmchẹpmiệng, cườinhạtmộttiếng, vươnvainói to: – Hà nắnggớm, vềnào…. (Làng – Kim Lân) - Vídụđộcthoạinộitâm: Nhìnlũ con, tủithân, nướcmắtônglãicứgiànra, Chúngnócũnglàtrẻ con làng Việt gianđấy ư? Chúngnócũngbịngười ta rẻrúnghắthủiđấy ư? Khốnnạn, bằngấytuổiđầu… (Làng – Kim Lân) - Vídụvềlờidẫntrựctiếp: Ngườinói: “Tôirấtthíchphimmớicủađạodiễnnổitiếngnày, nóthậttuyệtvờivàđầycảmxúc.” Lờidẫngiántiếp: Ngườinóichobiếtrằngông ta rấtthíchphimmớicủađạodiễnnổitiếngvàchorằngnóđầycảmxúc. |
5 | Điểntích, điểncốđượchiểulàsựviệc, câuchữtrongsáchxưa, đượcdẫnlạimộtcáchcôđúctrongtácphẩmvănhọc. | “Trải qua mộtcuộcbểdâu Nhữngđiềutrôngthấymàđauđớnlòng” “Bểdâu” làbiếnthểcủađiểncốnguyêngốc “thươnghải tang điền”,chỉsựthayđổicủacuộcđời. |