57 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Bài 1: Sử chuyển thể của các chất có đáp án

Lấy ví dụ minh hoạ quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. Hướng dẫn:

48/57

Lấy ví dụ minh hoạ quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.

0/3000 ký tự
Giải thích

1. Nước:

Nóng chảy: Băng (rắn) tan chảy thành nước (lỏng) khi được nung nóng trên 0 °C.

Đông đặc: Nước (lỏng) đóng băng thành băng (rắn) khi được làm lạnh dưới 0 °C.

Sôi: Nước (lỏng) sôi thành hơi nước (khí) ở 100 °C (áp suất 1 atm).

Hóa hơi: Nước (lỏng) bốc hơi thành hơi nước (khí) ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C, ví dụ như khi phơi quần áo.

Ngưng tụ: Hơi nước (khí) ngưng tụ thành nước (lỏng) khi gặp lạnh, ví dụ như sương mù vào buổi sáng.

2. Cồn:

Nóng chảy: Cồn rắn tan chảy thành cồn lỏng khi được nung nóng.

Đông đặc: Cồn lỏng đóng băng thành cồn rắn khi được làm lạnh.

Sôi: Cồn lỏng sôi thành hơi cồn (khí) ở nhiệt độ thấp hơn nước (khoảng 78 °C cho con ethanol).

Hóa hơi: Cồn lỏng bốc hơi thành hơi cồn (khí) khi để ở nhiệt độ phòng.

Ngưng tụ: Hơi cồn (khí) ngưng tụ thành cồn lỏng khi gặp lạnh.

3. Nitơ lỏng:

Nóng chảy: Nitơ lỏng (khí) tan chảy thành nitơ lỏng (lỏng) khi được nung nóng.

Đông đặc: Nito lỏng (lỏng) đóng băng thành nitơ rắn khi được làm lạnh.

Sôi: Nitơ lỏng (lỏng) sôi thành khí nitơ (khí) ở -195,79°C.

Hóa hơi: Nitơ lỏng (lỏng) bốc hơi thành khí nitơ (khí) khi để ở nhiệt độ phòng.

Ngưng tụ: Khí nitơ (khí) ngưng tụ thành nitơ lỏng (lỏng) khi được làm lạnh.