Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử.
Giải thích
Lời giải:
a. HI−1+H2S+6O4→S+4O2+I02+H2O.
Chất khử: HI; Chất oxi hoá: H2SO4.
Ta có các quá trình:
1×1×2I−1→I02+2eS+6+2e→S+4
Phương trình hoá học: 2HI + H2SO4 → SO2 + I2 + 2H2O
b. 3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Ta có: nK2Cr2O7= 0,01.0,02 = 0,0002 (mol)
Þ nC2H5OH= 0,0002.3 = 0,0006 (mol)
Þ mC2H5OH= 0,0006.46 = 0,0276 (gam)
Þ %mC2H5OH trong huyết tương = 0,027625.100%=0,1104%.