Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.

17/18

1. Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:

2019

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 1)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 2)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 3)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 4)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 5)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 6)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 7)

2020

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 8)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 9)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 10)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 11)

2021

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 12)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 13)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 14)

2022

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 15)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 16)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 17)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 18)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 19)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 20)

MỗiLập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 21)ứng với 1000 đôi

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.

2. Bạn Khoa gieo cùng một lúc hai con xúc xắc trong 50 lần, ở mỗi lần gieo Khoa cộng số chấm ở hai mặt và ghi lại kết quả như sau:

Số chấm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số lần

1

2

3

5

6

10

7

6

5

3

2

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6.

0/3000 ký tự
Giải thích

1. Bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

7000

4000

3000

6000

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 22)

2. Số lần Khoa gieo 2 con xúc xắc được tổng số chấm lớn hơn 6 là:

\(10 + 7 + 6 + 5 + 3 + 2 = 33\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 là: \(\frac{{33}}{{50}}\).