Lập bảng phân biệt hiện tượng hướng động và ứng động ở thực vật về tác nhân kích thích, hình thức vận động, cơ chế.
Phân tích đề: Điểm khác nhau giữa hai hiện tượng hướng động và ứng động về tác nhân kích thích, hình thức vận động và cơ chế.
Lời giải:
Đặc điểm phân biệt | Hướng động | Ứng động |
Tác nhân kích thích | Tác nhân ngoại cảnh có hướng. | Tác nhân kích thích ngoại cảnh có tính chu kì hoặc không có tính chu kì. |
Hình thức vận động | - Căn cứ vào hướng vận động: có hai hình thức là hướng động dương và hướng động âm. - Căn cứ vào tác nhân, có 5 kiểu: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá, hướng tiếp xúc. | - Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, chia thành 2 loại: ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng. - Căn cứ vào tác nhân: quang ứng động, nhiệt ứng động, hoả ứng động,... |
Cơ chế | Tác nhân kích thích gây ra sự sai khác về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ dãn dài không đều giữa các tế bào ở hai phía và gây ra phản ứng uốn cong của cơ quan, bộ phận thực vật so với kích thích. | - Ứng động không sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng hay tạo sóng lan truyền đến cơ quan/bộ phận của thực vật gây ra các vận động trả lời các kích thích. - Ứng động sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone hay gây ra sự phân bố lại hormone ở cơ quan đáp ứng dẫn đến ức chế hay kích thích hoặc thay đổi tốc độ sinh trưởng của cơ quan/bộ phận đáp ứng. |