Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật có đáp án

Lập bảng phân biệt hiện tượng hướng động và ứng động ở thực vật về tác nhân kích thích, hình thức vận động, cơ chế.

5/93

Lập bảng phân biệt hiện tượng hướng động và ứng động ở thực vật về tác nhân kích thích, hình thức vận động, cơ chế.

0/3000 ký tự
Giải thích

Phân tích đề: Điểm khác nhau giữa hai hiện tượng hướng động và ứng động về tác nhân kích thích, hình thức vận động và cơ chế.

Lời giải:

Đặc điểm phân biệt

Hướng động

Ứng động

Tác nhân kích thích

Tác nhân ngoại cảnh có hướng.

Tác nhân kích thích ngoại cảnh có tính chu kì hoặc không có tính chu kì.

Hình thức vận động

- Căn cứ vào hướng vận động: có hai hình thức là hướng động dương và hướng động âm.

- Căn cứ vào tác nhân, có 5 kiểu: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá, hướng tiếp xúc.

- Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, chia thành 2 loại: ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.

- Căn cứ vào tác nhân: quang ứng động, nhiệt ứng động, hoả ứng động,...

Cơ chế

Tác nhân kích thích gây ra sự sai khác về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ dãn dài không đều giữa các tế bào ở hai phía và gây ra phản ứng uốn cong của cơ quan, bộ phận thực vật so với kích thích.

- Ứng động không sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng hay tạo sóng lan truyền đến cơ quan/bộ phận của thực vật gây ra các vận động trả lời các kích thích.

- Ứng động sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone hay gây ra sự phân bố lại hormone ở cơ quan đáp ứng dẫn đến ức chế hay kích thích hoặc thay đổi tốc độ sinh trưởng của cơ quan/bộ phận đáp ứng.