Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật có đáp án
93 câu hỏi
a) Cảm ứng ở sinh vật là gì?
b) Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là cảm ứng ở sinh vật?
1. Lá cây lay động trước gió.
2. Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.
3. Tế bào của rau, quả bị mềm khi lấy từ ngăn đá tủ lạnh.
4. Người nổi da gà khi gặp gió lạnh.
5. Chiếc lá rụng bị khô, mục.
6. Sau bữa ăn, hàm lượng hormone insulin trong máu tăng.
7. Người bị sốt khi nhiễm khuẩn.
Thực vật có nhiều phản ứng chống lại động vật ăn thực vật và các sinh vật gây bệnh. Các nhà khoa học phát hiện ra cây đậu lima khi bị rệp cây lây nhiễm thì phóng thích một hỗn hợp gồm các sản phẩm hoá học dễ bay hơi như methylljasmonic acid giúp truyền thông tin về sự tấn công đến những cây đậu lân cận chưa bị lây nhiễm. Đáp ứng với những tín hiệu này, cây đậu lima chưa bị nhiễm biểu hiện các gene phòng vệ, nhờ vậy chúng không bị lây nhiễm.
a) Việc biểu hiện của gene phòng vệ có thể giúp cây đậu lima không bị lây nhiễm bằng cách nào? Trong tự nhiên, thực vật có những biện pháp bảo vệ nào trước sự tấn công của sinh vật khác?
b) Hiểu biết về gene phòng vệ ở cây đậu lima giúp ích gì cho các nhà khoa học?
c) Giả sử một nhà khoa học quan sát thấy quần thể cây sinh sống ở nơi thoáng gió dễ bị côn trùng phá hoại hơn quần thể cùng loài sinh sống ở khu vực được che chắn, kín gió. Hãy nêu giả thuyết giải thích cho quan sát trên.
Thân cây non uốn cong về phía có ánh sáng là ví dụ điển hình của hiện tượng cảm ứng ở thực vật. Hãy phân tích khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng thông qua ví dụ này.
Nêu một số tác nhân gây ra hiện tượng hướng hoá ở thực vật. Chỉ ra vai trò của hiện tượng hướng hoá trong các phản ứng của thực vật với mỗi loại tác nhân đó.
Lập bảng phân biệt hiện tượng hướng động và ứng động ở thực vật về tác nhân kích thích, hình thức vận động, cơ chế.
Giải thích cơ chế dẫn đến phản ứng leo giàn của thân/tua cuốn ở thực vật thông qua vai trò của auxin.
Ở động vật có hệ thần kinh, tuỳ theo đặc điểm cấu trúc, hệ thần kinh được chia làm các nhóm khác nhau như minh hoạ trong các hình sau:

Với mỗi hình vẽ (a - c), hãy lấy ví dụ các nhóm động vật tương ứng, trình bày đặc điểm hệ thần kinh, hình thức cảm ứng của nhóm động vật đó.
Mối quan hệ giữa vận tốc dẫn truyền và chức năng của các dây thần kinh có đường kính khác nhau ở động vật có vú thể hiện dưới bảng sau:
Đường kính (µm) | Vận tốc (m/giây) | Chức năng |
12 - 22 | 70 - 120 | Cảm giác: cơ |
5 - 13 | 30 - 90 | Vận động |
3 - 8 | 15 - 40 | Cảm giác: áp lực |
1 - 5 | 12 - 30 | Cảm giác: đau, nhiệt độ |
1 - 3 | 3 - 15 | Sợi tự động đến hạch |
a) Nhận xét về mối quan hệ giữa đường kính sợi trục neuron và tốc độ dẫn truyền xung thần kinh.
b) Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh phụ thuộc những yếu tố nào? Vì sao?
Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvier này đến eo Ranvier khác.
a) Vẽ lại hình sợi trục dưới đây vào vở và bổ sung thêm điện tích chính xác tại mỗi eo Ranvier ứng với thông tin minh hoạ.

b) Bệnh đa xơ cứng do phản ứng tự miễn phá huỷ bao myelin và để lại sẹo dọc theo dây thần kinh. Bệnh đa xơ cứng có thể ảnh hưởng đến việc truyền điện thế hoạt động dọc theo tế bào thần kinh có bao myelin như thế nào?
Xung thần kinh chỉ truyền qua được synapse khi có đủ cả hai điều kiện, đó là: có một lượng nhất định chất trung gian hoá học giải phóng vào khe synapse và chất trung gian hoá học phải gắn được vào các thụ thể ở màng sau synapse.
a) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự dẫn truyền xung thần kinh qua synapse có thể tác động lên những giai đoạn nào của quá trình truyền tin qua synapse? Đó là những yếu tố nào?
b) Các yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình truyền tin qua synapse hoá học như thế nào?
Bệnh nhược cơ là bệnh tự miễn, đặc trưng bởi sự yếu cơ và tình trạng dễ mệt mỏi do sự phá huỷ các thụ thể acetylcholine qua trung gian tế bào. Triệu chứng của bệnh thể nhẹ có thể gây sụp mi và liệt các cơ vận nhãn, thể nặng có thể gây liệt cơ toàn thân. Các triệu chứng trầm trọng hơn khi hoạt động và giảm đi khi nghỉ ngơi.
a) Giải thích cơ chế sinh bệnh của người bị bệnh nhược cơ.
b) Làm thế nào có thể xác định chính xác một người bị bệnh nhược cơ khi họ có những triệu chứng như đã mô tả ở trên?
Dựa vào hình vẽ, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.

a) Bộ phận phân cách giữa tai ngoài và tai giữa là ống tai.
b) Bộ phận của tai vừa có chức năng liên quan đến thăng bằng, vừa có chức năng liên quan đến nghe là tai trong.
c) Khi rung động được dẫn truyền đến xương búa của tai trong gây rung áp vào cửa sổ bầu dục sẽ tạo sóng áp ở dịch trong ốc tại.
d) Các sóng âm làm màng mái rung động, từ đó làm các lông của tế bào có lông dập dờn lên xuống.
Vào mùa sinh sản những con hươu đực thường “giao đấu” với nhau để chọn ra con khoẻ hơn được quyền giao phối với hươu cái.

a) Đây là ví dụ về dạng tập tính nào ở động vật? Trình bày vai trò của dạng tập tính này đối với động vật.
b) Ý nghĩa của hành vi “giao đấu" ở hươu đực đối với loài là gì?
Một số loài động vật thường di cư đến một vùng lãnh thổ khác khi điều kiện môi trường sống khan hiếm thức ăn, thời tiết khắc nghiệt hoặc vào mùa sinh sản.
a) Trong quá trình di cư và đến sống ở một vùng đất khác, động vật gặp những khó khăn gì?
b) Khi di cư, động vật định hướng nhờ vào những yếu tố nào?
Một con ngựa vằn có thể trở thành mồi ngon cho những con sư tử, báo hay linh cẩu,… nhưng khi chúng sống thành bầy đàn, chúng làm cho các kẻ thù bị “bối rối”.
a) Tập tính nào đã được mô tả trong ví dụ trên? Vì sao tập tính này giúp ngựa vằn tăng cơ hội sống sót trước kẻ thù?
b) Trình bày những lợi ích và bất lợi của động vật khi sống theo bầy đàn.
Chim giẻ cùi lam (Cyanocitta cristata) nôn mửa ngay lập tức sau khi ăn phải các con bướm chúa có màu sắc rực rỡ. Sau những kinh nghiệm như vậy, giẻ cùi lam tránh tấn công bướm chúa và những con đom đóm trông tương tự với bướm.
a) Hình thức học tập nào của động vật đã được mô tả trong ví dụ trên? Có sự kết hợp nào trong hình thức học tập này ở chim giẻ cùi lam?
b) Có những dạng nào của hình thức học tập này ở động vật? Lấy ví dụ cho mỗi dạng học tập đó.
Pheromone là chất hoá học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường gây ra các tập tính liên quan đến sinh sản (1) hoặc các tập tính không liên quan đến sinh sản (2). Cho các hiện tượng sau:
Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí; Cá trê bị thương tiết ra chất từ da; Trong đàn ong mật, ong chúa tiết ra pheromone; Chuột cái đang rụng trứng tiết ra pheromone gây hứng thú cho các con chuột đực; Mèo chà chất tiết lên trên bề mặt đồ vật hay tường nhà.
Hãy lập bảng, sắp xếp các hiện tượng trên vào nhóm tương ứng (1) hoặc (2) và cho biết ý nghĩa của những hành vi này.
Kiến là một trong các loài có tập tính xã hội cao, ngoài ra kiến còn có tập tính sử dụng pheromone để đánh dấu đường đi của mình. Các nhà khoa học bị hấp dẫn bởi sự di chuyển của kiến, trong nghiên cứu tìm câu trả lời cho câu hỏi kiến tìm được đường đi ngắn nhất như thế nào, các nhà khoa học đã thiết kế thí nghiệm như mô tả ở hình bên.

a) Kiến sẽ sử dụng con đường di chuyển nào khi vừa bắt đầu thí nghiệm và sau một khoảng thời gian.
b) Đưa ra dự đoán giải thích vì sao kiến có thể xác định được con đường đi ngắn nhất trong các con đường.
c) Thí nghiệm được tiến hành tương tự như trên, nhưng các nhà khoa học chặn đường ngắn, mở đường dài. Sau khi mở đường dài được 30 phút thì mở đường ngắn cho kiến đi. Kết quả nhận thấy kiến chỉ tập trung đi trên đường dài, số lượng đi trên đường ngắn rất ít. Kết quả thí nghiệm này có mâu thuẫn với kết quả của thí nghiệm trên không? Giải thích.
d) Mùi cũng giúp kiến xác định được nhiệm vụ của những con mà nó gặp: nhóm kiến tìm thức ăn, nhóm kiến tuần tra, nhóm kiến bảo dưỡng tổ và nhóm kiến xử lí chất thải,... Mỗi nhóm kiến có hỗn hợp hydrocarbon riêng, được chúng tiết ra và bôi lên nhau. Kiến nhận ra mình phải làm gì khi nó tiếp xúc với những con kiến khác. Bộ phận nào giúp kiến nhận ra được các tín hiệu khi nó tiếp xúc với nhau?
Ở một số loài cá, con đực có tập tính chăm sóc con non. Để thu hút cá cái, con đực thường có lãnh thổ, chúng bảo vệ lãnh thổ, đồng thời bảo vệ những quả trứng được thụ tinh. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng cá đực thái dương mang xanh (Lepomis macro - chirus) có thể điều chỉnh mức độ chăm sóc con non tuỳ thuộc vào mức độ chắc chắn của mối quan hệ cha con. Tiến hành thí nghiệm trao đổi khoảng 1/3 số trứng trong tổ, theo dõi sự chăm sóc, bảo vệ trứng của những con cá đực trước và sau khi trứng nở thành con non. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong biểu đồ bên.

a) Việc chăm sóc trứng và con non của cá đực bố khác nhau như thế nào ở lô thí nghiệm và lô đối chứng?
b) Vì sao cá đực bố lại chăm sóc con non khác với trứng?
c) Trong một thí nghiệm khác, các nhà khoa học tiến hành đặt những con cá đực vào các thùng trong suốt, cách li với các quả trứng (đã được thụ tinh bởi chúng) trong quá trình sinh sản, đồng thời xuất hiện con cá đực thái dương khác trong hộp trong suốt. Hãy dự đoán việc chăm sóc trứng và con non khác nhau như thế nào trong thí nghiệm trên? Giả sử trong quá trình thí nghiệm, các nhà khoa học tạm thời làm mù mắt của cá bố thì kết quả thí nghiệm có thay đổi không?
Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào nên diễn ra chậm.
B. Cảm ứng ở động vật là những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài.
C. Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.
D. Cảm ứng ở thực vật bao gồm những phản ứng phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường.
Nối mỗi hiện tượng cảm ứng ở cột A với một vai trò tương ứng ở cột B.
Cột A – Hiện tượng cảm ứng | Cột B - Vai trò |
1. Khí khổng đóng khi cường độ ánh sáng cao | a) giúp hạ nhiệt độ cơ thể. |
2. Ngọn cây hướng về phía ánh sáng | b) tránh bị tổn thương. |
3. Đồng tử mắt co lại khi bị ánh sáng chiếu vào | c) tránh mất nước. |
4. Cơ thể người toát mồ hôi khi trời nóng | d) lấy được ánh sáng. |
Phương án ghép đúng giữa cột A và cột B là:
A. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
C. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c.
D. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
Cơ chế cảm ứng ở sinh vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau:
A. Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin.
B. Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng.
C. Tiếp nhận kích thích → Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Đáp ứng.
D. Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng.
Các giai đoạn trong cơ chế cảm ứng và diễn biến tương ứng của chúng được thể hiện như bảng dưới đây:
Các giai đoạn | Diễn biến |
1. Tiếp nhận kích thích | a) Các kích thích từ môi trường, khi tác động vào các cơ quan tiếp nhận được các thụ thể đặc hiệu tiếp nhận. |
2. Dẫn truyền thông tin kích thích | b) Phân tích, tổng hợp thông tin, quyết định hình thức và mức độ phản ứng của sinh vật. |
3. Xử lí thông tin | c) Sự tương tác giữa tín hiệu kích thích và thụ thể sẽ được dẫn truyền đến bộ phận xử lí thông tin. |
4. Đáp ứng | d) Các cơ quan thực hiện phản ứng để trả lời kích thích từ môi trường. |
Các thông tin được cho ở bảng có một số vị trí bị nhầm, đó là các vị trí:
A. 2-b và 3-c.
B. 1-a và 2-b.
C. 1-a và 4-d.
D. 3-b và 4-d.
Trong phản ứng rụt tay lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn như hình bên, bộ phận tiếp nhận thông tin là ...(1)... chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là ...(2)..., thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến ...(3)... làm tay rụt lại.

Các từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) trong câu trên lần lượt là:
A. (1) - Thụ thể đau ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.
B. (1) - Cơ xương ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
C. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
D. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.
Những ý nào sau đây là đặc điểm của cảm ứng ở động vật?
1. Phản ứng chậm.
2. Phản ứng khó nhận thấy.
3. Phản ứng nhanh.
4. Hình thức phản ứng kém đa dạng.
5. Hình thức phản ứng đa dạng.
6. Phản ứng dễ nhận thấy.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 4 và 5.
B. 3, 4 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 3, 5 và 6.
Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật khởi đầu là các tế bào của rễ, thân, lá,... tiếp nhận kích thích.
B. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.
C. Thực vật đáp trả kích thích bằng sinh trưởng dãn dài tế bào.
D. Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các thụ thể cảm giác.
Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?
A. Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
C. Đảm bảo cho sinh vật phát triển.
D. Nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi.
Cảm ứng ở động vật được thực hiện thông qua các bộ phận nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.
B. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích lên, xử lí thông tin và dẫn truyền thông tin xuống.
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích lên, xử lí và đáp ứng.
D. Bộ phận tiếp nhận kích thích, phân tích thông tin, xử lí thông tin và đáp ứng.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?
A. Ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
B. Cảm ứng được biểu hiện bằng các vận động ở thực vật.
C. Mọi phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường đều liên quan đến sinh trưởng.
D. Vận động của thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường.
Cảm ứng ở thực vật có vai trò
A. rút ngắn thời gian ra hoa của thực vật.
B. tăng kích thước của quả và thúc đẩy quả chín sớm.
C. tiêu diệt sâu và bệnh hại thực vật.
D. tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,...).
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc kiểu hướng động?
1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
2. Vận động đóng mở của khí khổng.
3. Vận động uốn cong của thân cây non về phía ánh sáng.
4. Vận động leo giàn của cây thiên lí.
5. Vận động tránh xa chất độc trong đất của rễ
6. Vận động cụp, nở hoa của cây mười giờ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Phát biểu nào dưới đây chỉ ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động?
A. Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì không.
B. Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không có hướng.
C. Phản ứng hướng động diễn ra nhanh còn các phản ứng ứng động diễn ra chậm.
D. Ánh sáng là tác nhân gây ra tính hướng động nhưng không phải là kích thích của ứng động.
Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng cho cơ chế của phản ứng hướng động?
A. Sự khác nhau về nồng độ ion H+ giữa hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều.
B. Sự khác nhau về hàm lượng nước trong bộ phận đáp ứng kích thích dẫn đến tốc độ dãn dài không đều của bộ phận đáp ứng.
C. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều giữa các tế bào của chúng.
D. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía của bộ phận tiếp nhận dẫn đến ức chế sinh trưởng của tế bào ở bộ phận này.
Sự thay đổi tương quan hàm lượng hormone kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng trong cây trước các tác nhân kích thích có tính chu kì giải thích cho hình thức cảm ứng nào của thực vật?
A. Ứng động không sinh trưởng.
B. Hướng sáng.
C. Hướng hoá.
D. Ứng động sinh trưởng.
Bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ là ứng dụng dựa trên hiểu biết về loại cảm ứng nào?
A. Hướng sáng và hướng trọng lực.
B. Hướng nước và hướng tiếp xúc.
C. Hướng nước và hướng trọng lực.
D. Hướng nước và hướng hoá.
Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?
1. Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.
2. Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.
3. Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.
4. Lá cây rụng khi già.
5. Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.
6. Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.
A. 1, 2 và 6.
B. 1, 3 và 4.
C. 3, 5 và 6.
D. 1, 3, và 5.
Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?
A. Thuỷ tức.
B. Rắn.
C. Giun đất.
D. Ếch đồng.
Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?
A. Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.
B. Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.
C. Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.
D. Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.
Cho các đặc điểm sau:
1. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể.
2. Động vật đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp,...
3. Phản ứng mang tính chất định khu (một vùng xác định trên cơ thể), chính xác hơn.
4. Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể.
5. Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn như ngành Ruột khoang.
6. Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.
7. Tiêu tốn nhiều năng lượng.
8. Tiết kiệm năng lượng hơn.
Hãy sắp xếp các đặc điểm trên vào đúng kiểu hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Phương án đúng là:
A. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 6 và 7; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 5 và 8.
B. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 5 và 8 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 6 và 7.
C. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 5 và 7 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 6 và 8.
D. Hệ thần kinh dạng lưới : 4, 5, 6 và 7 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 1, 2, 3 và 8.
Các động vật sau đây có hệ thần kinh dạng nào?
1. Thuỷ tức.
2. Giun đốt.
3. San hô.
4. Mực.
5. Cá.
6. Sứa.
7. Chim.
8. Rắn
9. Nhện
10. Giun tròn
A. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 4, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.
B. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 4, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.
C. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 4, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 9, 8.
D. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 4, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 6, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.
Chức năng của neuron là
A. tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
B. tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
C. tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác.
D. tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron khác.
Điện thế ...(1)... là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng tích điện ...(2)... so với bên ngoài tích điện ...(3)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
A. 1 – hoạt động; 2 – âm; 3 – dương.
B. 1 – hoạt động; 2 – dương; 3 – âm.
C. 1 – nghỉ; 2 – dương; 3 – âm.
D. 1 – nghỉ; 2 – âm; 3 – dương.
Điện thế hoạt động được hình thành qua các giai đoạn theo trình tự:
A. điện thế nghỉ → khử cực → đảo cực.
B. khử cực → đảo cực → tái phân cực.
C. đảo cực → khử cực → tái phân cực.
D. khử cực → đảo cực → điện thế nghỉ.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục được mô tả ở hình a và hình b dưới đây.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Hình (a) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin, hình (b) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin.
B. Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (b) theo kiểu từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
C. Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (a) do đảo cực, khử cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.
D. Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên cả hai sợi trục là như nhau, nhưng lan truyền trên sợi trục như hình (b) tiêu tốn nhiều ATP hơn.
Cấu trúc synapse hoá học được mô tả như hình bên, các vị trí từ 1 – 8 mô tả cấu trúc nào của synapse?

A. 1 – chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – túi chứa chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – màng trước synapse; 8 – chuỳ synapse.
B. 1 – túi chứa chất trung gian hoá học; 2 – khe synapse ; 3 – chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – kênh Ca2+; 7 – màng trước synapse; 8 – chùy synapse.
C. 1 – túi chứa chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – màng trước synapse; 8 – chùy synapse.
D. 1 – chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – túi chứa chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – chùy synapse; 8 – màng trước synapse.
Cho các đặc điểm của synapse hoá học như sau:
1. Là synapse phổ biến ở động vật.
2. Trong mỗi synapse có nhiều túi chứa chất trung gian hoá học, mỗi túi chứa một loại chất trung gian hoá học khác nhau.
3. Mỗi chất trung gian hoá học có một loại enzyme phân giải tương ứng ở màng sau synapse.
4. Có nhiều chất trung gian hoá học khác nhau ở chuỳ synapse, nhưng chỉ có một loại thụ thể liên kết ở màng sau synapse.
Các đặc điểm đúng là:
A. 1, 3.
B. 1, 2.
C. 2, 3.
D. 3, 4.
Acetylcholinesterase ở màng sau synapse có vai trò nào sau đây?
A. Tổng hợp acetylcholine từ acetate và choline để chuyển vào chuỳ synapse.
B. Phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline.
C. Phân huỷ túi chứa chất trung gian hoá học.
D. Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholine.
Khi nói về quá trình truyền tin qua synapse hoá học, cho các phát biểu sau:
1. Xung thần kinh đến gây mở kênh ion, Na+ vào trong chùy synapse.
2. Màng trước synapse xuất bào túi chứa chất trung gian hoá học, enzyme ở khe synapse phân giải túi, giải phóng chất trung gian hoá học.
3. Chất trung gian hoá học, sau khi liên kết với thụ thể, được enzyme tương ứng phân giải thành các tiểu phần, sau đó các tiểu phần quay lại tái tổng hợp chất trung gian hoá học ở màng trước.
4. Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể trên màng sau synapse có thể gây mở kênh Na+, làm xuất hiện điện thế hoạt động dẫn truyền xung thần kinh.
Số các phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Một số các hợp chất hữu cơ chứa phosphorus như các chất độc thần kinh, thuốc trừ sâu gây ức chế hoạt động của enzyme acetylcholinesterase ở màng sau synapse. Điều gì sẽ xảy ra nếu động vật bị nhiễm những chất độc này?
A. Tăng giải phóng acetylcholine qua khe synapse, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.
B. Acetylcholine không bị phân huỷ, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.
C. Không có acetate và choline ở chuỳ synapse, không xuất hiện điện thế hoạt động, xung thần kinh không được truyền đi, động vật ở trạng thái nghỉ ngơi.
D. Acetylcholine không liên kết với thụ thể ở màng sau synapse, không xuất hiện điện thể hoạt động, xung thần kinh không được truyền đi, động vật ở trạng thái nghỉ ngơi.
Trong dẫn truyền xung thần kinh qua synapse hóa học, khi chất trung gian hoá học liên kết với thụ thể trên màng sau synapse, xung thần kinh được truyền từ màng trước ra màng sau như hình minh hoạ. Nếu một hợp chất khác có thể liên kết với thụ thể của chất trung gian hoá học sẽ dẫn đến kết quả gì?

A. Chất dẫn truyền thần kinh không liên kết được với thụ thể, không gây mở kênh Na+, không xuất hiện điện thể hoạt động ở màng sau synapse, không dẫn truyền xung thần kinh.
B. Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thể hoạt động và xung thần kinh dẫn truyền bình thường.
C. Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thế hoạt động nhưng xung thần kinh dẫn truyền chậm hơn bình thường.
D. Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thế hoạt động nhưng xung thần kinh dẫn truyền yếu hơn bình thường.
Phản xạ là ...(1)... của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường ...(2)... thông qua hệ thần kinh.
Từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là:
A. 1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.
B. 1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên ngoài.
C. 1 - phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.
D. 1 - phản ứng; 2 - bên ngoài.
Một cung phản xạ điển hình bao gồm 5 bộ phận như sau:
1. Bộ phận tiếp nhận | a) là thụ thể cảm giác. |
2. Đường dẫn truyền hướng tâm | b) là dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành. |
3. Bộ phận trung ương | c) là tuỷ sống và não bộ do các neuron trung gian (còn gọi là neuron liên lạc) tạo thành. |
4. Đường dẫn truyền li tâm | d) là dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành. |
5. Bộ phận đáp ứng | e) là cơ hay tuyến. |
Mô tả trong bảng trên có các vị trí chưa chính xác là:
A. 1 – a và 2 – b.
B. 1 – a và 3 – c.
C. 2 – b và 4 – d.
D. 4 − d và 5 – e.
Cho các bộ phận sau đây:
1. Cơ ngón tay.
2. Tuỷ sống.
3. Dây thần kinh vận động.
4. Dây thần kinh cảm giác.
5. Thụ thể đau ở da.
6. Não.
Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi lỡ tay chạm vào gai nhọn là:
A. 5 → 3 → 6 → 2 → 4 → 1.
B. 5 → 3 → 2 → 4 → 1.
C. 5 → 4 → 6 → 2 → 3 → 1.
D. 5 → 4 → 2 → 3 → 1.
Ghép mỗi loại thụ thể với vai trò tương ứng.
Loại thụ thể | Vai trò |
1. Thụ thể cơ học | a) Phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hoà thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hoà nhiệt độ cơ thể. |
2. Thụ thể hoá học | b) Phát hiện các biến dạng vật lí gây ra do các dạng năng lượng cơ học. |
3. Thụ thể điện từ | c) Phát hiện tổn thương mô do tác nhân cơ học (va đập), hoá học (acid,...), điện, nhiệt (lửa,...), áp lực mạnh (do đè nén) gây ra. |
4. Thụ thể nhiệt | d) Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường. |
5. Thụ thể đau | e) Phát hiện các phân tử hoá học đặc hiệu và nồng độ của chúng trong máu. |
A. 1-b, 2-e, 3-d, 4-c, 5-a.
B. 1-c, 2-e, 3-d, 4-a, 5-b.
C. 1-b, 2-e, 3-d, 4-a, 5-c.
D. 1-c, 2-e, 3-d, 4-b, 5-a.
Cho các ví dụ sau về các loại thụ thể cảm giác:
1. Các mô bị tổn thương sản sinh ra prostaglandin, prostaglandin tăng tính nhạy cảm của thụ thể gây cảm giác đau đớn.
2. Thụ thể ở dạ dày chuyển thông tin về độ dãn của dạ dày về hành não, qua đó điều chỉnh sự co bóp và tiết dịch tiêu hoá của dạ dày.
3. Thụ thể ở tế bào tuyến tụy phát hiện và điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.
4. Rắn chuông có thụ thể nhạy cảm với tia hồng ngoại phát hiện được thân nhiệt của con mồi.
5. Protein thụ thể mở kênh Ca2+ đáp ứng với chất capsaicin (có trong hạt tiêu) có vị cay nóng.
Các ví dụ trên mô tả loại thụ thể cảm giác tương ứng nào?
A. 1 – thụ thể cơ học; 2 – thụ thể hoá học; 3 – thụ thể đau; 4 – thụ thể nhiệt; 5 – thụ thể điện từ.
B. 1 – thụ thể hoá học; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể đau; 4 – thụ thể nhiệt; 5 – thụ thể điện từ.
C. 1 – thụ thể đau; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể nhiệt; 4 – thụ thể điện từ; 5 – thụ thể hoá học.
D. 1 – thụ thể đau; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể hoá học; 4 – thụ thể điện từ; 5 – thụ thể nhiệt.
Ở võng mạc, ánh sáng qua các lớp neuron nào trước khi tới các thụ thể quang học?

A. Tế bào hạch, tế bào amacrine, tế bào lưỡng cực, tế bào ngang.
B. Tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, tế bào que, tế bào nón.
C. Tế bào hạch, tế bào amacrine, tế bào que, tế bào nón.
D. Tế bào amacrine, tế bào lưỡng cực, tế bào que, tế bào nón.
Các tín hiệu từ tế bào que và tế bào nón có thể truyền trực tiếp đến

A. tế bào lưỡng cực, tế bào amacrine.
B. tế bào hạch, tế bào amacrine.
C. tế bào ngang, tế bào hạch.
D. tế bào ngang, tế bào lưỡng cực.
Tín hiệu được truyền đi (mũi tên) từ tế bào que và tế bào nón như thế nào là hợp lí?

A. Tế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực → tế bào hạch → các sợi dây thần kinh thị giác.
B. Tế bào que, tế bào nón → tế bào amacrine → tế bào hạch → sợi dây thần kinh thị giác.
C. Tế bào que, tế bào nón → tế bào ngang → tế bào hạch → các sợi dây thần kinh thị giác.
D. Tế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực → tế bào ngang → các sợi dây thần kinh thị giác.
Cho các bước truyền âm thanh từ nguồn âm như sau:
1. Sóng áp lực kích thích tế bào lông làm xuất hiện điện thế hoạt động.
2. Truyền qua chuỗi xương tai giữa.
3. Kích thích được lan truyền về thuỳ thái dương của vỏ não.
4. Sóng âm vào màng nhĩ.
5. Rung màng cửa sổ bầu dục tạo sóng áp lực truyền trong ốc tai.
Thứ tự đúng của cơ chế truyền âm thanh ở tai là
A. 4 → 2 → 5 → 1 → 3.
B. 1 → 2 → 4 → 5 → 3.
C. 4 → 2 → 5 → 3 → 1.
D. 1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Cho các phát biểu sau đây về chức năng thăng bằng của tai:
1. Cơ quan tiền đình nằm ở tai trong tham gia vào chức năng thăng bằng của cơ thể gồm nang cầu, nang bầu dục và hai ống bán khuyên.
2. Dịch lỏng trong các bộ phận của cơ quan tiền đình có thể chuyển dịch theo nhiều hướng khác nhau.
3. Chuyển dịch của dịch lỏng làm tế bào có lông hưng phấn, xuất hiện xung thần kinh truyền về hành não và tiểu não.
4. Xung thần kinh truyền về hành não và tiểu não đi theo hai hướng: giúp cơ thể giữ thăng bằng hoặc cảm nhận về vị trí, chuyển động của cơ thể.
Có bao nhiêu phát biểu ở trên đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Biểu đồ cho thấy hàm lượng serotonin trên hai nhóm chuột. Những con chuột thuộc nhóm “KO” bị trầm cảm và nhóm “Con” là nhóm đối chứng. Kết luận nào có thể được rút ra từ biểu đồ này?

A. Những con chuột bị trầm cảm không sản xuất bất kì lượng serotonin nào.
B. Những con chuột bị trầm cảm sản xuất cùng một lượng serotonin như những con chuột khác.
C. Những con chuột bị trầm cảm sản xuất nhiều serotonin hơn những con chuột khác.
D. Những con chuột bị trầm cảm sản xuất ít serotonin hơn những con chuột khác.
Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường ...(1)..., đảm bảo cho động vật ...(2)....
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là:
A. 1 – trong và ngoài, 2 – phát triển.
B. 1 – trong, 2 – tồn tại và phát triển.
C. 1 – ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.
D. 1 – trong và ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.
Tập tính của động vật không có vai trò nào sau đây?
A. Tăng khả năng sinh tồn của động vật.
B. Đảm bảo cho sự thành công sinh sản.
C. Đảm bảo cho động vật phát triển.
D. Tăng số lượng con trong mỗi lần sinh sản.
Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính học được?
1. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
2. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.
3. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.
4. Ve kêu vào mùa hè.
5. Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.
6. Tinh tinh đặt quả cọ dầu lên phiến đá và cầm cục đá khác đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân ăn.
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Ở một số loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là dạng tập tính phổ biến nào của động vật?
A. Tập tính kiếm ăn.
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
C. Tập tính xã hội.
D. Tập tính di cư.
Thả một hòn đá nhỏ vào cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động thả đá nhiều lần thì rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Hình thức học tập nào của động vật được mô tả trong ví dụ trên?
A. Bắt chước.
B. Quen nhờn.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học liên hệ.
Trong tổ ong mật, các con ong thợ kiếm ăn cho cả đàn ong, chúng cũng sẵn sàng chiến đấu hi sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập tính nào sau đây?
A. Thứ bậc.
B. Vị tha.
C. Bảo vệ lãnh thổ.
D. Kiếm ăn.
Ghép mỗi ví dụ ở cột A với một hình thức học tập tương ứng của động vật ở cột B trong bảng sau:
Cột A – Ví dụ | Cột B – Hình thức học tập của động vật |
1. Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối. | a) Quen nhờn |
2. Vừa bật đèn, vừa cho chó ăn, sau nhiều lần lặp lại thì sau đó chỉ cần bật đèn chó đã chạy lại và chảy nước bọt. | b) In vết |
3. Ong bắp cày quan sát và ghi nhớ các “cột mốc” quanh tổ của mình trước khi chúng bay đi kiếm ăn. | c) Học xã hội |
4. Vịt con mới nở sẽ đi theo vịt mẹ hoặc chủ lò ấp hoặc vật chuyển động đầu tiên chúng nhìn thấy. | d) Học liên hệ |
5. Tinh tinh con quan sát cách bẻ hạt cọ dầu của con trưởng thành khác. | e) Học nhận biết không gian |
6. Doạ phạt trẻ em khi chúng làm sai nhưng không thực hiện, nhiều lần sẽ không làm chúng sợ nữa. | f) Học nhận biết và giải quyết vấn đề |
A. 1-f, 2-d, 3-e, 4-b, 5-c, 6-a.
B. 1-f, 2-d, 3-c, 4-b, 5-e, 6-a.
C. 1-e, 2-d, 3-f, 4-b, 5-c, 6-a.
D. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-f, 6-a.
Loại thụ thể nào tiếp nhận tín hiệu pheromone ở động vật?
A. Thụ thể cơ học.
B. Thụ thể hoá học.
C. Thụ thể điện từ.
D. Thụ thể nhiệt.
Dạng tập tính và vai trò của nó đối với động vật được mô tả ở hình bên là

A. tập tính kiếm ăn; đảm bảo cho động vật có nguồn dinh dưỡng để tồn tại và phát triển.
B. tập tính bảo vệ lãnh thổ; bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản.
C. tập tính chăm sóc con non; tăng tỉ lệ sống sót của con non, đảm bảo sự tồn tại và phát triển liên tục của loài.
D. tập tính di cư; giúp động vật tránh khỏi sự khắc nghiệt hoặc không phù hợp của môi trường.
Thí nghiệm kinh điển của I. Pavlov được mô tả như hình dưới:

Đây là hình thức học tập nào của động vật?
A. Điều kiện hoá hành động.
B. Điều kiện hoá đáp ứng.
C. Học xã hội.
D. Học giải quyết vấn đề.
Thí nghiệm kinh điển của I. Pavlov được mô tả như hình dưới:

Có bao nhiêu nhận định sau đây về thí nghiệm cho chó ăn của I. Pavlov là đúng?
1. Chó có thói quen tiết nước bọt trước khi ăn.
2. Tiếng chuông gây cảm giác nguy hiểm nên chó không tiết nước bọt.
3. Rung chuông làm chó tiết nước bọt sau nhiều lần rung chuông trước đó là do hành vi quen nhờn.
4. Sau nhiều lần kết hợp vừa rung chuông vừa cho chó ăn, sau đó chỉ cần rung chuông chó sẽ tiết nước bọt do mối liên hệ giữa hai kích thích đã được hình thành trong thần kinh trung ương.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Thí nghiệm kinh điển của I. Pavlov được mô tả như hình dưới:

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về hình thức học tập này?
A. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.
B. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.
C. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích trước và sau.
D. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc nhau.
Các con gấu xám Bắc Mỹ dành hàng giờ để đào sóc đất Bắc Cực trong hang, chúng phớt lờ những con mồi lớn như tuần lộc. Việc đào bới tìm sóc sẽ tiết kiệm năng lượng hơn và có thể sẽ giúp chúng bắt được con mồi. Hành vi này là một ví dụ về dạng tập tính nào và tại sao gấu không bắt tuần lộc làm thức ăn?
A. Tập tính kiếm ăn; Vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ; Vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.
C. Tập tính kiếm ăn; Vì các con tuần lộc có kích thước lớn, gấu không bắt được để làm thức ăn.
D. Tập tính bảo vệ lãnh thổ; Vì các con tuần lộc có kích thước lớn, gấu không bắt được để làm thức ăn.
Cô giáo cho một ví dụ về hình thức học tập ở động vật và yêu cầu học sinh xác định loại hình thức học tập nào tương ứng. Đây là ví dụ về hình thức
A. học liên hệ.
B. học xã hội.
C. học nhận thức và giải quyết vấn đề.
D. học nhận biết không gian.
Khi nói về cơ chế học tập ở người, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.
2. Học tập nhiều làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh.
3. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.
4. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi,... ở người.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Quá trình học tập diễn ra gồm các giai đoạn:
A. Tiếp nhận, dẫn truyền, tăng cường và củng cố thông tin.
B. Tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.
C. Tiếp nhận, xử lí, tăng cường và phát triển thông tin.
D. Tiếp nhận, dẫn truyền, xử lí và củng cố thông tin.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng sự hiểu biết về tập tính của động vật vào trong cuộc sống?
1. Đặt bù nhìn hình người trong ruộng lúa, nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoại cây trồng.
2. Nuôi mèo để bắt chuột.
3. Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ để bắt côn trùng hại cây ăn quả.
4. Nuôi heo lấy thịt.
5. Sử dụng chó nghiệp vụ để bắt kẻ gian, phát hiện ma tuý.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Cho biết tính đúng, sai của các phát biểu dưới đây bằng cách ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào cột tương ứng trong bảng sau:
Phát biểu | Đúng/Sai |
Cảm ứng của thực vật được chia thành 2 kiểu là hướng động và ứng động. |
|
Hướng động là phản ứng của thực vật đối với các kích thích không có hướng. |
|
Ứng động là các phản ứng đáp ứng với các kích thích có hướng xác định. |
|
Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc thuộc kiểu hướng động. |
|
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là hai kiểu biểu hiện của ứng động. |
|
Ghép các ví dụ ở cột A với các hình thức cảm ứng tương ứng ở cột B.
Cột A – Ví dụ về các hình thức vận động của thực vật | Cột B – Kiểu cảm ứng của thực vật |
Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm vào. | Hướng hoá |
Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây mướp khi chạm giàn. | Ứng động sinh trưởng |
Rễ uốn cong về phía có phân bón. | Hướng trọng lực |
Phản ứng nảy chồi của cây bàng vào mùa xuân. | Ứng động không sinh trưởng |
Rễ uốn cong, cắm xuống đất khi thân cây nằm ngang. | Hướng tiếp xúc |
Trong canh tác cây khoai tây, khoai lang người ta tiến hành trồng khoai trên luống được đánh cao và tưới nước theo hình thức tưới rãnh thay vì trồng trên mặt ruộng phẳng nhằm tăng năng suất của cây trồng. Giải thích.
Rễ đáp ứng như thế nào với tác nhân kích thích là ánh sáng và trọng lực. Đáp ứng đó có ý nghĩa gì với đời sống của thực vật?
Hình dưới đây mô tả cấu tạo của một neuron có bao myelin. Cho biết các vị trí từ 1 – 6 trong hình mô tả cấu trúc nào? Trình bày đặc điểm của các cấu trúc đó.
Phản xạ rút tay ra khi vô tình chạm vào ngọn lửa được minh hoạ như hình dưới đây.

a) Các bộ phận tham gia vào cung phản xạ này là gì? Đánh số thứ tự từ 1 – 5 thứ tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ.
b) Trình bày vai trò của các bộ phận trong cung phản xạ.
Trình bày cơ chế truyền tin qua synapse thần kinh – cơ xương ở động vật. Vì sao xung thần kinh chỉ truyền một chiều từ màng trước tới màng sau synapse?
Monoamine là các chất dẫn truyền thần kinh có nguồn gốc từ amino acid như dopamine, norepinephrine, serotonin,... Các amino acid này bị bất hoạt và phân giải bởi monoamine oxidase (MAO). Thuốc ức chế MAO đã được chứng minh là hữu ích trong điều trị trầm cảm lâm sàng (thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh monoamine), hay bệnh Parkinson do nó làm tăng hoạt động của dopamin ở khớp thần kinh. Dựa vào kiến thức đã học và thông tin mô tả, em hãy cho biết:
a) Các monoamine truyền tin theo cơ chế nào?
b) MAO là gì? Trình bày vai trò của MAO.
c) Vì sao những người dùng thuốc ức chế MAO khi sử dụng các thực phẩm như phô mai, cá và thịt có các chất bảo quản,... có thể nguy hiểm đến tính mạng, biết rằng các thực phẩm này giàu tyramine (một loại monoamine bị MAO phân huỷ và hoạt động như một chất giải phóng adrenaline, norepinephrine).
Bệnh Alzheimer có biểu hiện suy giảm trí nhớ và những khiếm khuyết ngôn ngữ cùng nhận thức không gian,... do thiếu hụt chất trung gian hóa học. Bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể thuyên giảm do dùng một số thuốc tác động vào cơ chế truyền tin qua synapse. Hãy đưa ra ít nhất 2 phương pháp trong điều chế thuốc dùng cho bệnh nhân Alzheimer.
Trình bày cơ chế giảm đau của thuốc giảm đau. Có nên sử dụng thuốc giảm đau liều cao và thường xuyên không? Vì sao?
Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần phải làm gì trong học tập và sinh hoạt hằng ngày?
Các ví dụ sau đây là tập tính bẩm sinh hay tập tính học được? Giải thích.
a) Mọt gỗ thay đổi mức tăng động tuỳ theo độ ẩm của môi trường.
b) Nhện thực hiện nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành tấm lưới.
c) Chim non có “tính bám" và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên.
d) Khi nghe tiếng gọi của chủ nhà, chó chạy tới vẫy đuôi.
Hình dưới mô tả một hình thức học tập ở các loài chim, gà, vịt, ngỗng,…

a) Hình thức học tập nào của động vật đã được mô tả?
b) Hình thức học tập này có đặc điểm gì khác biệt với những hình thức học tập khác?
c) Hình thức học tập này có ý nghĩa gì ở các loài động vật?
Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được theo các tiêu chí như bảng dưới đây:
Tiêu chí | Tập tính bẩm sinh | Tập tính học được |
Tính di truyền | ? | ? |
Tính ổn định | ? | ? |
Cơ sở thần kinh | ? | ? |
Ví dụ | ? | ? |
Tại sao pheromone là tín hiệu hoá học giao tiếp đặc trưng cho các cá thể cùng loài? Ưu điểm và hạn chế của pheromone là gì?
Ngân hàng đề thi
