Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1170 lượt thi
93 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Cảm ứng ở sinh vật là gì?

b) Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là cảm ứng ở sinh vật?

1. Lá cây lay động trước gió.

2. Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.

3. Tế bào của rau, quả bị mềm khi lấy từ ngăn đá tủ lạnh.

4. Người nổi da gà khi gặp gió lạnh.

5. Chiếc lá rụng bị khô, mục.

6. Sau bữa ăn, hàm lượng hormone insulin trong máu tăng.

7. Người bị sốt khi nhiễm khuẩn.

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Nêu khái niệm về cảm ứng ở sinh vật.

- Để xác định hiện tượng nào là cảm ứng của sinh vật, cần phân tích để xác định rõ hiện tượng đó có phải là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với sự thay đổi của môi trường hay không.

Lời giải:

a) Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.

b) Trong các hiện tượng trên, các hiện tượng là cảm ứng ở sinh vật là 2, 4, 6, 7. Các hiện tượng còn lại không phải là cảm ứng ở sinh vật: 1 – là tác động cơ học của gió; 3 – tế bào bị vỡ và mềm do nước trong tế bào chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng khi đưa ra khỏi ngăn đá; 5 – Lá bị khô do mất nước và bị mục do tác động của các vi sinh vật phân giải.

2. Tự luận
1 điểm

Thực vật có nhiều phản ứng chống lại động vật ăn thực vật và các sinh vật gây bệnh. Các nhà khoa học phát hiện ra cây đậu lima khi bị rệp cây lây nhiễm thì phóng thích một hỗn hợp gồm các sản phẩm hoá học dễ bay hơi như methylljasmonic acid giúp truyền thông tin về sự tấn công đến những cây đậu lân cận chưa bị lây nhiễm. Đáp ứng với những tín hiệu này, cây đậu lima chưa bị nhiễm biểu hiện các gene phòng vệ, nhờ vậy chúng không bị lây nhiễm.

a) Việc biểu hiện của gene phòng vệ có thể giúp cây đậu lima không bị lây nhiễm bằng cách nào? Trong tự nhiên, thực vật có những biện pháp bảo vệ nào trước sự tấn công của sinh vật khác?

b) Hiểu biết về gene phòng vệ ở cây đậu lima giúp ích gì cho các nhà khoa học?

c) Giả sử một nhà khoa học quan sát thấy quần thể cây sinh sống ở nơi thoáng gió dễ bị côn trùng phá hoại hơn quần thể cùng loài sinh sống ở khu vực được che chắn, kín gió. Hãy nêu giả thuyết giải thích cho quan sát trên.

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Những biểu hiện phòng vệ của thực vật trước sự tấn công của động vật ăn thực vật, côn trùng hay các sinh vật gây bệnh.

- Những hiểu biết về gene phòng vệ và các thành tựu khoa học kĩ thuật mở ra nhiều ứng dụng cho các nhà khoa học.

- Cần chú ý những thông tin đề cho về hợp chất này và những điều kiện câu hỏi cho để nêu ra giả thuyết phù hợp.

Lời giải:

a) - Sự biểu hiện các gene phòng vệ giúp cây đậu lima chưa bị nhiễm:

+ Ít mẫn cảm với rệp.

+ Thu hút các động vật ăn thịt loài rệp này.

+ …

- Trong tự nhiên, thực vật có thể dùng gai hoặc sinh ra các hợp chất độc gây tê liệt thần kinh, thậm chí gây chết đối với động vật ăn thực vật.

b) Các nhà khoa học tạo thực vật biến đổi gene, chuyển gene phòng vệ có khả năng tạo các đáp ứng chống lại các loài rệp như tạo mùi, hấp dẫn các loài động vật ăn sinh vật gây hại cho thực vật,...

c)

- Có thể ở nơi có nhiều gió (không được che chắn), gió làm loãng hợp chất dễ bay hơi (tín hiệu) do thực vật tiết ra báo hiệu cho các cây chưa bị nhiễm bệnh.

- Việc che chắn giúp quần thể cây hạn chế tiếp xúc với côn trùng gây hại.

- …

3. Tự luận
1 điểm

Thân cây non uốn cong về phía có ánh sáng là ví dụ điển hình của hiện tượng cảm ứng ở thực vật. Hãy phân tích khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng thông qua ví dụ này.

Xem đáp án

Phân tích đề: Phân tích khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng dựa trên hiện tượng cụ thể là tính hướng sáng của thân cây non.

Lời giải:

- Phân tích khái niệm cảm ứng: Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường. Trong ví dụ về tính hướng sáng, ngọn cây là cơ quan tiếp nhận kích thích, kích thích là ánh sáng và phản ứng trả lời của thực vật biểu hiện bằng sự uốn cong của thân cây non về phía có ánh sáng.

- Phân tích vai trò của cảm ứng: Cảm ứng đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống hoặc tự vệ khi gặp kích thích bất lợi. Trong ví dụ trên, phản ứng hướng về phía ánh sáng của thân, lá non đảm bảo cho cây nhận được lượng ánh sáng tối ưu trong điều kiện sống, đảm bảo cho hoạt động quang hợp diễn ra thuận lợi, từ đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật.

- Phân tích đặc điểm của cảm ứng: Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm, khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn, cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không. Trong ví dụ trên, hiện tượng uốn cong của thân cây về phía ánh sáng không thể quan sát thấy ngay như các vận động khác của động vật mà cần thời gian dài hơn (tính bằng ngày với thân cây non) để nhận ra sự thay đổi của cây. Phản ứng uốn cong liên quan đến tốc độ sinh trưởng không đều giữa hai phía của ngọn, thân non so với hướng của ánh sáng.

4. Tự luận
1 điểm

Nêu một số tác nhân gây ra hiện tượng hướng hoá ở thực vật. Chỉ ra vai trò của hiện tượng hướng hoá trong các phản ứng của thực vật với mỗi loại tác nhân đó.

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Xác định các kích thích (tác nhân) hoá học gây ra phản ứng hướng hoá ở thực vật.

- Phân tích vai trò của tính hướng hoá dựa trên loại tác nhân xác định được và căn cứ trên vai trò chung của hiện tượng cảm ứng.

Lời giải:

Tác nhân gây hiện tượng hướng hoá

Phản ứng của thực vật

Chất khoáng có lợi với cây trồng (như các ion khoáng có trong đất: K+, Ca2+, Mg2+,...).

Rễ cây sinh trưởng hướng về phía có phân bón chứa các nguyên tố khoáng khi chúng phân bố không đều trong đất.

Chất độc hoá học, ion kim loại nặng có trong đất.

Rễ cây sinh trưởng tránh phía có chất độc, ion kim loại nặng.

Chất hữu cơ: mùn bã, xác động vật và thực vật.

Rễ cây có xu hướng sinh trưởng về phía các chất hữu cơ có lợi cho cây.

5. Tự luận
1 điểm

Lập bảng phân biệt hiện tượng hướng động và ứng động ở thực vật về tác nhân kích thích, hình thức vận động, cơ chế.

Xem đáp án

Phân tích đề: Điểm khác nhau giữa hai hiện tượng hướng động và ứng động về tác nhân kích thích, hình thức vận động và cơ chế.

Lời giải:

Đặc điểm phân biệt

Hướng động

Ứng động

Tác nhân kích thích

Tác nhân ngoại cảnh có hướng.

Tác nhân kích thích ngoại cảnh có tính chu kì hoặc không có tính chu kì.

Hình thức vận động

- Căn cứ vào hướng vận động: có hai hình thức là hướng động dương và hướng động âm.

- Căn cứ vào tác nhân, có 5 kiểu: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá, hướng tiếp xúc.

- Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, chia thành 2 loại: ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.

- Căn cứ vào tác nhân: quang ứng động, nhiệt ứng động, hoả ứng động,...

Cơ chế

Tác nhân kích thích gây ra sự sai khác về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ dãn dài không đều giữa các tế bào ở hai phía và gây ra phản ứng uốn cong của cơ quan, bộ phận thực vật so với kích thích.

- Ứng động không sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng hay tạo sóng lan truyền đến cơ quan/bộ phận của thực vật gây ra các vận động trả lời các kích thích.

- Ứng động sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone hay gây ra sự phân bố lại hormone ở cơ quan đáp ứng dẫn đến ức chế hay kích thích hoặc thay đổi tốc độ sinh trưởng của cơ quan/bộ phận đáp ứng.

6. Tự luận
1 điểm

Giải thích cơ chế dẫn đến phản ứng leo giàn của thân/tua cuốn ở thực vật thông qua vai trò của auxin.

Xem đáp án

Phân tích đề: Vận động leo giàn của thân/tua cuốn ở thực vật thuộc kiểu cảm ứng nào, Auxin có vai trò gì đối với loại cảm ứng này?

Lời giải:

- Phản ứng leo giàn của thân/tua cuốn thuộc hình thức hướng động kiểu hướng tiếp xúc.

- Giàn đóng vai trò là giá đỡ cho sự sinh trưởng của nhóm thực vật thân leo. Sự uốn cong của thân/tua cuốn quanh giàn đảm bảo cho thực vật gia tăng chiều cao/chiều dài của thân/cành và mở rộng không gian sống (để thu nhận ánh sáng,...) của thực vật. Tiếp xúc cơ học giữa thân/tua cuốn với giàn đóng vai trò là tác nhân kích thích cho phản ứng cuốn. Hiện tượng này được giải thích là do giàn được thiết kế cố định (có hướng), khi thân/tua cuốn tiếp xúc với giàn ở một phía của chúng sẽ dẫn đến sự thay đổi hàm lượng auxin, cụ thể, các tế bào ở phía tiếp xúc với giàn đỡ sẽ có hàm lượng auxin thấp hơn so với phía đối diện. Kết quả là phía đối diện không tiếp xúc với giàn sinh trưởng nhanh hơn so với phía tiếp xúc và đáp ứng quan sát được là phản ứng leo giàn của thực vật.

7. Tự luận
1 điểm

Ở động vật có hệ thần kinh, tuỳ theo đặc điểm cấu trúc, hệ thần kinh được chia làm các nhóm khác nhau như minh hoạ trong các hình sau:

Media VietJack

Với mỗi hình vẽ (a - c), hãy lấy ví dụ các nhóm động vật tương ứng, trình bày đặc điểm hệ thần kinh, hình thức cảm ứng của nhóm động vật đó.

Xem đáp án

Phân tích đề: Xác định dạng hệ thần kinh của mỗi trường hợp, từ đó lấy ví dụ sinh vật đại diện cho từng dạng và xác định hình thức cảm ứng của động vật tương ứng.

Lời giải:

Hình

Ví dụ

Đặc điểm hệ thần kinh

Hình thức cảm ứng

a

Ngành Ruột khoang: thuỷ tức, sứa, san hô,...

Các tế bào thần kinh phân bố rải rác khắp cơ thể và liên kết với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.

Khi bị kích thích, toàn bộ cơ thể phản ứng.

 

b

Ngành Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Chân khớp,...

Nhiều tế bào thần kinh tạo thành các hạch thần kinh, các hạch thần kinh liên kết với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh.

Khi bị kích thích, hạch thần kinh khu vực nào chịu trách nhiệm điều khiển và phản ứng khu vực đó.

c

Lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú

Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể, phân chia thành thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ. Các hình thức cảm ứng đa dạng, phức tạp,…

8. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ giữa vận tốc dẫn truyền và chức năng của các dây thần kinh có đường kính khác nhau ở động vật có vú thể hiện dưới bảng sau:

Đường kính (µm)

Vận tốc (m/giây)

Chức năng

12 - 22

70 - 120

Cảm giác: cơ

5 - 13

30 - 90

Vận động

3 - 8

15 - 40

Cảm giác: áp lực

1 - 5

12 - 30

Cảm giác: đau, nhiệt độ

1 - 3

3 - 15

Sợi tự động đến hạch

a) Nhận xét về mối quan hệ giữa đường kính sợi trục neuron và tốc độ dẫn truyền xung thần kinh.

b) Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh phụ thuộc những yếu tố nào? Vì sao?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Quan sát số liệu của bảng (cột 1 và cột 2) để rút ra mối quan hệ giữa đường kính sợi trục neuron và tốc độ dẫn truyền xung thần kinh.

- Từ kiến thức của bài học và thông tin câu hỏi cho, rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục.

Lời giải:

a) Đường kính sợi trục càng lớn, tốc độ dẫn truyền xung thần kinh càng lớn.

b) Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh phụ thuộc vào:

- Đường kính sợi trục: Sợi trục có đường kính càng lớn thì tốc độ dẫn truyền càng nhanh do có ít lực cản hơn đối với dòng ion, nghĩa là đường kính càng lớn, dòng ion vào sợi trục càng có nhiều không gian để di chuyển đúng hướng.

- Cấu tạo sợi trục có bao myelin hay không có bao myelin bao bọc: Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin nhanh hơn vì xung thần kinh chỉ dẫn truyền qua các eo Ranvier, theo cách nhảy cóc.

9. Tự luận
1 điểm

Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvier này đến eo Ranvier khác.

a) Vẽ lại hình sợi trục dưới đây vào vở và bổ sung thêm điện tích chính xác tại mỗi eo Ranvier ứng với thông tin minh hoạ.

Media VietJack

b) Bệnh đa xơ cứng do phản ứng tự miễn phá huỷ bao myelin và để lại sẹo dọc theo dây thần kinh. Bệnh đa xơ cứng có thể ảnh hưởng đến việc truyền điện thế hoạt động dọc theo tế bào thần kinh có bao myelin như thế nào?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Cần xác định được điện thế ở trong và ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng nghỉ và hoạt động. Ở trạng thái nghỉ, bên trong màng tích điện âm, bên ngoài màng tích điện dương. Ở trạng thái hoạt động: bên trong màng tích điện dương, bên ngoài màng tích điện âm.

- Sự dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin có tốc độ nhanh hơn. Bất cứ sự sai hỏng nào trong cấu trúc của neuron cũng ảnh hưởng đến sự dẫn truyền xung thần kinh.

Lời giải:

a)

Media VietJack

b) Trong bệnh đa xơ cứng, phản ứng tự miễn phá huỷ bao myelin và để lại sẹo dọc theo dây thần kinh, tạo ra những khoảng trống trong lớp vỏ myelin; sự thiếu hụt myelin này làm chậm hoặc ngừng truyền các xung động thần kinh; nó cũng có thể dẫn đến tín hiệu thần kinh bất thường.

10. Tự luận
1 điểm

Xung thần kinh chỉ truyền qua được synapse khi có đủ cả hai điều kiện, đó là: có một lượng nhất định chất trung gian hoá học giải phóng vào khe synapse và chất trung gian hoá học phải gắn được vào các thụ thể ở màng sau synapse.

a) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự dẫn truyền xung thần kinh qua synapse có thể tác động lên những giai đoạn nào của quá trình truyền tin qua synapse? Đó là những yếu tố nào?

b) Các yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình truyền tin qua synapse hoá học như thế nào?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Dựa vào thông tin câu hỏi đã cho xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn giải phóng chất trung gian hoá học và giai đoạn gắn kết của chất trung gian hoá học với thụ thể ở màng sau synapse.

- Sự thay đổi của các yếu tố này có tác động như thế nào đến quá trình truyền tin qua synase?

Lời giải:

a) Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền tin qua synapse hoá học là:

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn giải phóng chất trung gian hoá học ở phần trước synapse như: các kênh ion của màng trước, túi chứa chất trung gian hoá học,...

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn gắn kết của chất trung gian hoá học với thụ thể ở màng sau synapse: thụ thể màng sau synapse, enzyme phân giải chất trung gian hoá học,...

b) - Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn giải phóng chất trung gian hoá học: làm tăng cường giải phóng chất trung gian hoá học, dẫn đến tăng khả năng dẫn truyền qua synapse như Ca2+ và một số chất khác hoặc làm các túi synapse khó vỡ dẫn đến ức chế dẫn truyền qua synapse như Mg2+.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn gắn kết của chất trung gian hoá học với thụ thể ở màng sau synapse: gây ức chế tạm thời hoặc vĩnh viễn enzyme phân giải chất trung gian hoá học như một số loại thuốc trừ sâu,... hoặc chiếm lấy thụ thể của chất trung gian hoá học, làm mất tác dụng của chúng và ức chế sự dẫn truyền qua synapse.

11. Tự luận
1 điểm

Bệnh nhược cơ là bệnh tự miễn, đặc trưng bởi sự yếu cơ và tình trạng dễ mệt mỏi do sự phá huỷ các thụ thể acetylcholine qua trung gian tế bào. Triệu chứng của bệnh thể nhẹ có thể gây sụp mi và liệt các cơ vận nhãn, thể nặng có thể gây liệt cơ toàn thân. Các triệu chứng trầm trọng hơn khi hoạt động và giảm đi khi nghỉ ngơi.

a) Giải thích cơ chế sinh bệnh của người bị bệnh nhược cơ.

b) Làm thế nào có thể xác định chính xác một người bị bệnh nhược cơ khi họ có những triệu chứng như đã mô tả ở trên?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Bệnh tự miễn xuất hiện do cơ thể người bệnh tự sản sinh kháng thể chống lại protein của chính cơ thể mình. Dựa vào các thông tin đề bài cho và cơ chế dẫn truyền xung thần kinh synapse thần kinh – cơ xương để trình bày cơ chế sinh bệnh.

- Để xác định chính xác bệnh, cần làm các chẩn đoán và xét nghiệm liên quan đến yếu tố gây bệnh như: đo nồng độ kháng thể, đo điện cơ, so sánh các tiêu chí khi người bệnh nghỉ ngơi và vận động,…

- Các biện pháp điều trị bệnh tác động vào các yếu tố gây bệnh như kháng thể, hoặc các yếu tố nhằm tăng cường tác dụng của acetylcholine lên thụ thể,…

Lời giải:

a) Cơ chế sinh bệnh nhược cơ:

- Đây là bệnh tự miễn, cơ thể người bệnh tự sản sinh kháng thể kháng lại thụ thể của acetylcholine dẫn đến các thụ thể này bị phá huỷ.

- Vì vậy, khi acetylcholine được giải phóng và đi đến màng sau synapse thì không liên kết được với thụ thể dẫn đến xung thần kinh không được lan truyền, không kích thích co cơ.

b) Tiến hành làm các chẩn đoán như: đo nồng độ kháng thể kháng thụ thể acetylcholine (AChR) trong huyết thanh, đo điện cơ, làm các xét nghiệm khác (nghiệm pháp nghỉ ngơi, nghiệm pháp chườm túi đá).

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình vẽ, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.

Media VietJack

a) Bộ phận phân cách giữa tai ngoài và tai giữa là ống tai.

b) Bộ phận của tai vừa có chức năng liên quan đến thăng bằng, vừa có chức năng liên quan đến nghe là tai trong.

c) Khi rung động được dẫn truyền đến xương búa của tai trong gây rung áp vào cửa sổ bầu dục sẽ tạo sóng áp ở dịch trong ốc tại.

d) Các sóng âm làm màng mái rung động, từ đó làm các lông của tế bào có lông dập dờn lên xuống.

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Bộ phận phân cách giữa tai ngoài và tai giữa là gì?

- Chức năng của tai trong là gì?

- Sóng âm truyền đến loại xương nào của tai trong gây rung áp vào cửa sổ bầu dục?

- Sóng âm gây rung động loại màng nào làm các tế bào có lông bị kích thích gây xuất hiện điện thế hoạt động?

Lời giải:

a) Sai, màng nhĩ là màng phân cách giữa tai ngoài và tai giữa.

b) Đúng, tai trong gồm các buồng chứa dịch có chức năng trong thăng bằng và xoắn ốc tại có chức năng liên quan đến nghe.

c) Sai, ở tai trong, khi rung động được dẫn truyền đến xương bàn đạp gây rung áp vào cửa sổ bầu dục sẽ tạo sóng áp ở dịch trong ốc tại.

d) Sai, các sóng âm gây rung động màng nền, từ đó làm các lông của tế bào có lông dập dờn lên xuống, kết quả là hoạt hoá thụ thể cơ học, gây thay đổi điện thế màng.

13. Tự luận
1 điểm

Vào mùa sinh sản những con hươu đực thường “giao đấu” với nhau để chọn ra con khoẻ hơn được quyền giao phối với hươu cái.

Media VietJack

a) Đây là ví dụ về dạng tập tính nào ở động vật? Trình bày vai trò của dạng tập tính này đối với động vật.

b) Ý nghĩa của hành vi “giao đấu" ở hươu đực đối với loài là gì?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Xác định dạng tập tính và vai trò của dạng tập tính này thông qua các từ khoá được gạch chân.

- Hành vi “giao đấu” giúp lựa chọn ra con đực khoẻ mạnh.

Lời giải:

a) - Đây là tập tính sinh sản.

- Tập tính sinh sản gồm nhiều tập tính khác nhau như: tìm kiếm bạn tình, làm tổ, ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non. Tập tính sinh sản giúp động vật truyền lại bộ gene của mình cho thế hệ con cháu, duy trì ổn định loài.

b) “Giao đấu” giúp chọn được con đực khoẻ mạnh giao phối, đây là những con có khả năng sống sót do có sức khoẻ, có vốn gene tốt. Những con hươu con của hươu đực khoẻ mạnh nhận được đặc tính di truyền tốt từ bố sẽ giúp nâng cao sức sống cho loài.

14. Tự luận
1 điểm

Một số loài động vật thường di cư đến một vùng lãnh thổ khác khi điều kiện môi trường sống khan hiếm thức ăn, thời tiết khắc nghiệt hoặc vào mùa sinh sản.

a) Trong quá trình di cư và đến sống ở một vùng đất khác, động vật gặp những khó khăn gì?

b) Khi di cư, động vật định hướng nhờ vào những yếu tố nào?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Cần phân tích khó khăn của động vật trong quá trình di cư và khi chúng đến sống ở một vùng đất mới.

- Các động vật khác nhau sử dụng các yếu tố khác nhau để định hướng vị trí chúng cần di cư đến.

Lời giải:

a) Những khó khăn trong quá trình di cư và đến sống ở một vùng đất khác của động vật:

- Trong quá trình di cư, động vật mất nhiều thời gian, tiêu tốn nhiều năng lượng, chúng có thể bị lạc hoặc chết vì kiệt sức, mệt mỏi hoặc bị ăn thịt.

- Khi đến vùng đất khác, khả năng cạnh tranh của những động vật mới di cư đến có thể giảm sút do cần thời gian thích nghi với địa hình, khí hậu, thức ăn,... Chúng thường gặp rủi ro cao hơn trước những kẻ săn mồi.

b) Khi di cư, hầu hết động vật định hướng nhờ vào ánh sáng mặt trời và từ trường trái đất (chim, rùa, côn trùng); một số động vật dưới nước định hướng nhờ vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy (cá).

15. Tự luận
1 điểm

Một con ngựa vằn có thể trở thành mồi ngon cho những con sư tử, báo hay linh cẩu,… nhưng khi chúng sống thành bầy đàn, chúng làm cho các kẻ thù bị “bối rối”.

a) Tập tính nào đã được mô tả trong ví dụ trên? Vì sao tập tính này giúp ngựa vằn tăng cơ hội sống sót trước kẻ thù?

b) Trình bày những lợi ích và bất lợi của động vật khi sống theo bầy đàn.

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Lối sống theo bầy đàn còn được gọi là dạng tập tính nào?

- Khi sống theo bầy đàn, động vật thu được lợi ích gì trong việc tự vệ chống lại kẻ thù, kiếm ăn,...; gặp bất lợi gì khi nguồn sống trong môi trường khan hiếm, xuất hiện các bệnh truyền nhiễm,...?

Lời giải:

a) - Tập tính sống theo bầy đàn ở động vật còn gọi là tập tính xã hội.

- Khi sống theo bầy đàn, các sọc của ngựa vằn dường như có xu hướng phá vỡ hình dạng của con vật khi quan sát, làm cho kẻ thù của chúng khó phân biệt từng cá thể khi tấn công.

- Nhờ sống theo bầy đàn, sức mạnh của chúng cũng tăng lên trong việc đe doạ hay chống chọi với kẻ thù, tăng cơ hội sống sót.

b)

- Lợi ích của động vật khi sống theo bầy đàn:

+ Hỗ trợ nhau kiếm ăn, săn mồi.

+ Giúp nhau chống lại kẻ thù ăn thịt.

+ Cùng chăm sóc con non dẫn đến tăng tỉ lệ sống sót của con non.

+ Tăng khả năng cạnh tranh trong giao phối nhờ đó củng cố vốn gene tốt của loài,…

- Bất lợi của động vật khi sống theo bầy đàn:

+ Cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, con đực/cái.

+ Dễ lây lan và bùng phát dịch bệnh.

+ Tăng nguy cơ thu hút động vật ăn thịt.

+ Cần tốn năng lượng và thời gian cho việc duy trì trật tự trong bầy đàn,... 

16. Tự luận
1 điểm

Chim giẻ cùi lam (Cyanocitta cristata) nôn mửa ngay lập tức sau khi ăn phải các con bướm chúa có màu sắc rực rỡ. Sau những kinh nghiệm như vậy, giẻ cùi lam tránh tấn công bướm chúa và những con đom đóm trông tương tự với bướm.

a) Hình thức học tập nào của động vật đã được mô tả trong ví dụ trên? Có sự kết hợp nào trong hình thức học tập này ở chim giẻ cùi lam?

b) Có những dạng nào của hình thức học tập này ở động vật? Lấy ví dụ cho mỗi dạng học tập đó.

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Phân tích các thông tin đã cho của ví dụ để xác định hình thức học tập của động vật và các yếu tố kết hợp với nhau trong hình thức học tập này.

- Trình bày các dạng của hình thức học tập và lấy ví dụ.

Lời giải:

a) - Đây là ví dụ về hình thức học liên hệ ở động vật.

- Chim giẻ cùi lam đã liên kết đặc điểm môi trường là màu sắc rực rỡ của bướm và một đặc điểm khác như mùi hôi của con mồi hay vị đắng của con mồi,... Như vậy, có sự liên kết giữa thị giác, khứu giác và cả vị giác.

b) Học liên hệ ở động vật gồm có:

- Điều kiện hoá đáp ứng: Động vật liên kết một kích thích bất kì với một tập tính do kích thích đặc trưng gây ra. Ví dụ: Để nuôi cá đạt năng suất cao, người dân thường cho cá ăn đúng giờ bằng cách gõ những thanh tre vào nhau tạo âm thanh. Lâu ngày, chỉ cần nghe tiếng gõ vào những thanh tre cá đã tập trung ngoi lên mặt nước để ăn thức ăn.

- Điều kiện hóa hành động: Động vật liên kết một hành vi với phần thưởng hoặc hình phạt và sau đó có xu hướng lặp lại hành vi hoặc tránh hành vi đó. Ví dụ: Chim ăn côn trùng qua một số lần ăn thử các loại côn trùng có màu sắc và hình dạng khác nhau, chúng nhận ra được loại côn trùng nào ăn được, chúng sẽ tiếp tục ăn, loại côn trùng nào ăn vào sẽ bị ngộ độc, chúng sẽ không ăn nữa. 

17. Tự luận
1 điểm

Pheromone là chất hoá học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường gây ra các tập tính liên quan đến sinh sản (1) hoặc các tập tính không liên quan đến sinh sản (2). Cho các hiện tượng sau:

Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí; Cá trê bị thương tiết ra chất từ da; Trong đàn ong mật, ong chúa tiết ra pheromone; Chuột cái đang rụng trứng tiết ra pheromone gây hứng thú cho các con chuột đực; Mèo chà chất tiết lên trên bề mặt đồ vật hay tường nhà.

Hãy lập bảng, sắp xếp các hiện tượng trên vào nhóm tương ứng (1) hoặc (2) và cho biết ý nghĩa của những hành vi này.

Xem đáp án

Phân tích đề: Cần xác định kết quả của việc tiết pheromone trong từng trường hợp để xác định mỗi trường hợp trên thuộc nhóm (1) hay nhóm (2).

Lời giải:

Nhóm (1)

Nhóm (2)

Ý nghĩa

Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí.

 

Thu hút bướm tằm đực đến giao phối.

 

Cá trê bị thương tiết ra chất từ da.

Cảnh báo cho những con cá khác biết có mối nguy hiểm.

 

Trong đàn ong mật, ong chúa tiết ra pheromone.

Kiểm soát vai trò xã hội trong tổ ong.

Chuột cái đang rụng trứng tiết ra pheromone gây hứng thú cho các con chuột đực.

 

Tăng cơ hội giao phối.

 

Mèo chà chất tiết lên trên bề mặt đồ vật hay tường nhà.

Đánh dấu chủ quyền, lãnh thổ.

18. Tự luận
1 điểm

Kiến là một trong các loài có tập tính xã hội cao, ngoài ra kiến còn có tập tính sử dụng pheromone để đánh dấu đường đi của mình. Các nhà khoa học bị hấp dẫn bởi sự di chuyển của kiến, trong nghiên cứu tìm câu trả lời cho câu hỏi kiến tìm được đường đi ngắn nhất như thế nào, các nhà khoa học đã thiết kế thí nghiệm như mô tả ở hình bên.

Media VietJack

a) Kiến sẽ sử dụng con đường di chuyển nào khi vừa bắt đầu thí nghiệm và sau một khoảng thời gian.

b) Đưa ra dự đoán giải thích vì sao kiến có thể xác định được con đường đi ngắn nhất trong các con đường.

c) Thí nghiệm được tiến hành tương tự như trên, nhưng các nhà khoa học chặn đường ngắn, mở đường dài. Sau khi mở đường dài được 30 phút thì mở đường ngắn cho kiến đi. Kết quả nhận thấy kiến chỉ tập trung đi trên đường dài, số lượng đi trên đường ngắn rất ít. Kết quả thí nghiệm này có mâu thuẫn với kết quả của thí nghiệm trên không? Giải thích.

d) Mùi cũng giúp kiến xác định được nhiệm vụ của những con mà nó gặp: nhóm kiến tìm thức ăn, nhóm kiến tuần tra, nhóm kiến bảo dưỡng tổ và nhóm kiến xử lí chất thải,... Mỗi nhóm kiến có hỗn hợp hydrocarbon riêng, được chúng tiết ra và bôi lên nhau. Kiến nhận ra mình phải làm gì khi nó tiếp xúc với những con kiến khác. Bộ phận nào giúp kiến nhận ra được các tín hiệu khi nó tiếp xúc với nhau?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Cần chú ý gợi ý câu trả lời trong cách đặt câu hỏi “khi vừa bắt đầu thí nghiệm" và “sau một khoảng thời gian”.

- Khai thác thông tin đề bài cho: “kiến sử dụng pheromone để đánh dấu đường đi".

- Thí nghiệm có sự thay đổi so với thí nghiệm gốc ban đầu nên kết quả cũng có sự thay đổi.

- Pheromone là chất hoá học được giải phóng vào môi trường sống của động vật, cần xác định bộ phận giúp kiến cảm nhận về pheromone là gì.

Lời giải:

a)

- Khi vừa tiến hành thí nghiệm, kiến sử dụng ngẫu nhiên một trong hai con đường đi (đường ngắn hoặc đường dài).

- Sau một thời gian tiến hành thí nghiệm, đa số kiến di chuyển nhiều trên đường đi ngắn.

b) Dự đoán giải thích vì sao kiến có thể xác định được con đường đi ngắn nhất trong các con đường:

- Trong quá trình di chuyển từ tổ đến hộp đựng thức ăn và ngược lại, kiến tiết ra pheromone, chất hoá học dễ bay hơi.

- Những con kiến vô tình chọn được đường đi ngắn, chúng sẽ quay về tổ sớm, chúng thực hiện được nhiều chuyến đi hơn, nên trên con đường này nồng độ pheromone cao hơn trên con đường dài (kiến vẫn chưa quay về tổ), nhờ vậy những chú kiến chưa di chuyển sẽ sớm xác định được con đường đi ngắn nhất.

c)

- Kết quả này không ngược với kết quả thí nghiệm trên, ngược lại còn ủng hộ giả thuyết được đưa ra ở câu b.

- Khi mở đường dài trước 30 phút, kiến tập trung đi đường này, nồng độ pheromone trên con đường dài cao hơn so với đường ngắn. Do đó, khi mở đường ngắn, nồng độ pheromone trên đường này không đủ để các con kiến tập trung đi theo.

d) - Kiến dùng anten. Anten là cơ quan nhận biết hoá chất của kiến.

- Khi kiến gặp nhau, kiến đụng anten vào nhau, đó là khi kiến ngửi nhau để phát hiện các chất hoá học trên cơ thể nhau.

19. Tự luận
1 điểm

Ở một số loài cá, con đực có tập tính chăm sóc con non. Để thu hút cá cái, con đực thường có lãnh thổ, chúng bảo vệ lãnh thổ, đồng thời bảo vệ những quả trứng được thụ tinh. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng cá đực thái dương mang xanh (Lepomis macro - chirus) có thể điều chỉnh mức độ chăm sóc con non tuỳ thuộc vào mức độ chắc chắn của mối quan hệ cha con. Tiến hành thí nghiệm trao đổi khoảng 1/3 số trứng trong tổ, theo dõi sự chăm sóc, bảo vệ trứng của những con cá đực trước và sau khi trứng nở thành con non. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong biểu đồ bên.

Media VietJack

a) Việc chăm sóc trứng và con non của cá đực bố khác nhau như thế nào ở lô thí nghiệm và lô đối chứng?

b) Vì sao cá đực bố lại chăm sóc con non khác với trứng?

c) Trong một thí nghiệm khác, các nhà khoa học tiến hành đặt những con cá đực vào các thùng trong suốt, cách li với các quả trứng (đã được thụ tinh bởi chúng) trong quá trình sinh sản, đồng thời xuất hiện con cá đực thái dương khác trong hộp trong suốt. Hãy dự đoán việc chăm sóc trứng và con non khác nhau như thế nào trong thí nghiệm trên? Giả sử trong quá trình thí nghiệm, các nhà khoa học tạm thời làm mù mắt của cá bố thì kết quả thí nghiệm có thay đổi không?

Xem đáp án

Phân tích đề:

- Quan sát biểu đồ, rút ra câu trả lời cho câu a, b, kết hợp với thông tin đề bài cho để giải thích cho thông tin đọc được trên đồ thị.

- Đặc điểm của loài cá này và yếu tố “tạm thời làm mù mắt" cá bố sẽ cho kết quả chăm sóc con non của cả bố khác với trường hợp trên.

Lời giải:

a)

- Trong giai đoạn trứng, mức độ chăm sóc của cá bố giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng ít có sự khác biệt.

- Sau khi trứng nở, sự chăm sóc ở lô thí nghiệm giảm đáng kể so với lô đối chứng. b) Cá đực bố chăm sóc con non khác với trứng vì:

- Ở giai đoạn trứng, cá không phát hiện được trứng bị hoán đổi, cá nhầm tưởng và chăm sóc các quả trứng như là của mình.

- Sau khi trứng nở thành con non, các tín hiệu giúp cá bố nhận ra không phải con của mình. Các tín hiệu đặc biệt là mùi được tạo ra bởi nước tiểu của cá con và cả hình dáng là các yếu tố làm cá bố giảm mức độ chăm sóc con non.

c)

- Dự đoán việc chăm sóc trứng và con non trong thí nghiệm trên:

+ Cá bố sẽ giảm chăm sóc con non vì chúng “nghi ngờ” những quả trứng không phải của mình, do có cả đực khác được thả cùng vào thùng trong suốt.

+ Sau khi trứng nở thành con non, các tín hiệu giúp chúng nhận ra con non của mình nên sẽ tăng mức độ chăm sóc con non.

- Giả sử cá đực bố bị làm mù mắt, lúc này chúng không thấy cá đực khác, do đó chúng sẽ không “nghi ngờ” các quả trứng là của cá đực khác nên sẽ không giảm mức độ bảo vệ trứng.

20. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?

A. Cảm ứng ở thực vật liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào nên diễn ra chậm.

B. Cảm ứng ở động vật là những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài.

C. Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.

D. Cảm ứng ở thực vật bao gồm những phản ứng phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào hoặc có thể không liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào.

B. Sai. Kích thích gây ra cảm ứng ở sinh vật có thể đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

C. Đúng. Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.

D. Sai. Cảm ứng ở thực vật vẫn có thể quan sát bằng mắt thường chỉ là khó quan sát bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

21. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi hiện tượng cảm ứng ở cột A với một vai trò tương ứng ở cột B.

Cột A – Hiện tượng cảm ứng

Cột B - Vai trò

1. Khí khổng đóng khi cường độ ánh sáng cao

a) giúp hạ nhiệt độ cơ thể.

2. Ngọn cây hướng về phía ánh sáng

b) tránh bị tổn thương.

3. Đồng tử mắt co lại khi bị ánh sáng chiếu vào

c) tránh mất nước.

4. Cơ thể người toát mồ hôi khi trời nóng

d) lấy được ánh sáng.

Phương án ghép đúng giữa cột A và cột B là:

A. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.

B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.

C. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c.

D. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

1-c: Khí khổng đóng khi cường độ ánh sáng cao giúp tránh mất nước.

2-d: Ngọn cây hướng về phía ánh sáng giúp lấy được ánh sáng.

3-b: Đồng tử mắt co lại khi bị ánh sáng chiếu vào giúp tránh bị tổn thương.

4-a: Cơ thể người toát mồ hôi khi trời nóng giúp hạ nhiệt độ cơ thể.

22. Tự luận
1 điểm

Cơ chế cảm ứng ở sinh vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau:

A. Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin.

B. Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng.

C. Tiếp nhận kích thích → Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Đáp ứng.

D. Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Cơ chế cảm ứng ở sinh vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau: Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng.

23. Tự luận
1 điểm

Các giai đoạn trong cơ chế cảm ứng và diễn biến tương ứng của chúng được thể hiện như bảng dưới đây:

Các giai đoạn

Diễn biến

1. Tiếp nhận kích thích

a) Các kích thích từ môi trường, khi tác động vào các cơ quan tiếp nhận được các thụ thể đặc hiệu tiếp nhận.

2. Dẫn truyền thông tin kích thích

b) Phân tích, tổng hợp thông tin, quyết định hình thức và mức độ phản ứng của sinh vật.

3. Xử lí thông tin

c) Sự tương tác giữa tín hiệu kích thích và thụ thể sẽ được dẫn truyền đến bộ phận xử lí thông tin.

4. Đáp ứng

d) Các cơ quan thực hiện phản ứng để trả lời kích thích từ môi trường.

Các thông tin được cho ở bảng có một số vị trí bị nhầm, đó là các vị trí:

A. 2-b và 3-c.

B. 1-a và 2-b.

C. 1-a và 4-d.

D. 3-b và 4-d.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

1 – a: Tiếp nhận kích thích: Các kích thích từ môi trường, khi tác động vào các cơ quan tiếp nhận được các thụ thể đặc hiệu tiếp nhận.

2 – c: Dẫn truyền thông tin kích thích: Sự tương tác giữa tín hiệu kích thích và thụ thể sẽ được dẫn truyền đến bộ phận xử lí thông tin.

3 – b: Xử lí thông tin: Phân tích, tổng hợp thông tin, quyết định hình thức và mức độ phản ứng của sinh vật.

4 – d: Đáp ứng: Các cơ quan thực hiện phản ứng để trả lời kích thích từ môi trường.

24. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng rụt tay lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn như hình bên, bộ phận tiếp nhận thông tin là ...(1)... chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là ...(2)..., thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến ...(3)... làm tay rụt lại.

Media VietJack

Các từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) trong câu trên lần lượt là:

A. (1) - Thụ thể đau ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.

B. (1) - Cơ xương ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.

C. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.

D. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng rụt tay lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn như hình bên, bộ phận tiếp nhận thông tin là thụ thể đau ở tay chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là não bộ và tuỷ sống, thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến cơ xương làm tay rụt lại.

25. Tự luận
1 điểm

Những ý nào sau đây là đặc điểm của cảm ứng ở động vật?

1. Phản ứng chậm.

2. Phản ứng khó nhận thấy.

3. Phản ứng nhanh.

4. Hình thức phản ứng kém đa dạng.

5. Hình thức phản ứng đa dạng.

6. Phản ứng dễ nhận thấy.

Phương án trả lời đúng là:

A. 1, 4 và 5.

B. 3, 4 và 5.

C. 2, 4 và 5.

D. 3, 5 và 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cảm ứng ở động vật có các đặc điểm là:

3. Phản ứng nhanh.

5. Hình thức phản ứng đa dạng.

6. Phản ứng dễ nhận thấy.

26. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?

A. Cảm ứng ở thực vật khởi đầu là các tế bào của rễ, thân, lá,... tiếp nhận kích thích.

B. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.

C. Thực vật đáp trả kích thích bằng sinh trưởng dãn dài tế bào.

D. Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các thụ thể cảm giác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Cảm ứng ở thực vật khởi đầu là các thụ thể trên màng tế bào hoặc tế bào chất tiếp nhận kích thích.

B. Đúng. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.

C. Sai. Thực vật đáp trả kích thích bằng phản ứng gắn với sinh trưởng hoặc không gắn với sinh trưởng của tế bào.

D. Sai. Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các neuron hướng tâm.

27. Tự luận
1 điểm

Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?

A. Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

B. Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.

C. Đảm bảo cho sinh vật phát triển.

D. Nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cảm ứng của sinh vật là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại, phát triển và thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

28. Tự luận
1 điểm

Cảm ứng ở động vật được thực hiện thông qua các bộ phận nào? 

A. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.

B. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích lên, xử lí thông tin và dẫn truyền thông tin xuống.

C. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích lên, xử lí và đáp ứng.

D. Bộ phận tiếp nhận kích thích, phân tích thông tin, xử lí thông tin và đáp ứng. 

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Cảm ứng ở động vật được thực hiện thông qua các bộ phận là: Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.

29. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?

A. Ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.

B. Cảm ứng được biểu hiện bằng các vận động ở thực vật.

C. Mọi phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường đều liên quan đến sinh trưởng.

D. Vận động của thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

C. Sai. Phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường có thể liên quan đến sinh trưởng (tốc độ phân chia và sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện của cơ quan) hoặc không liên quan đến sinh trưởng (sự thay đổi độ trương nước, co rút chất nguyên sinh,…).

30. Tự luận
1 điểm

Cảm ứng ở thực vật có vai trò

A. rút ngắn thời gian ra hoa của thực vật.

B. tăng kích thước của quả và thúc đẩy quả chín sớm.

C. tiêu diệt sâu và bệnh hại thực vật.

D. tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,...).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cảm ứng ở thực vật là sự thu nhận và trả lời kích thích của các cơ quan trên cơ thể thực vật đối với các kích thích từ môi trường. Các cảm ứng như hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng tiếp xúc,… sẽ giúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,…).

31. Tự luận
1 điểm

Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc kiểu hướng động?

1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.

2. Vận động đóng mở của khí khổng.

3. Vận động uốn cong của thân cây non về phía ánh sáng.

4. Vận động leo giàn của cây thiên lí.

5. Vận động tránh xa chất độc trong đất của rễ

6. Vận động cụp, nở hoa của cây mười giờ.

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

- Các ví dụ thuộc kiểu hướng động gồm: 3 – hướng sáng, 4 – hướng tiếp xúc, 5 – hướng hoá.

- Các ví dụ còn lại thuộc kiểu ứng động gồm: 1, 2 – ứng động không sinh trưởng; 6 – ứng động sinh trưởng.

32. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây chỉ ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động?

A. Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì không.

B. Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không có hướng.

C. Phản ứng hướng động diễn ra nhanh còn các phản ứng ứng động diễn ra chậm.

D. Ánh sáng là tác nhân gây ra tính hướng động nhưng không phải là kích thích của ứng động.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì có thể liên quan đến sự sinh trưởng (ứng động sinh trưởng) hoặc không liên quan đến sinh trưởng (ứng động không sinh trưởng).

B. Đúng. Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không có hướng.

C. Sai. Các phản ứng cảm ứng của thực vật thường diễn ra với tốc độ chậm,

D. Sai. Ánh sáng có thể là tác nhân gây ra tính hướng động (hướng sáng) cũng có thể là tác nhân gây ra tính ứng động (quang ứng động).

33. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng cho cơ chế của phản ứng hướng động?

A. Sự khác nhau về nồng độ ion H+ giữa hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều.

B. Sự khác nhau về hàm lượng nước trong bộ phận đáp ứng kích thích dẫn đến tốc độ dãn dài không đều của bộ phận đáp ứng.

C. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều giữa các tế bào của chúng.

D. Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía của bộ phận tiếp nhận dẫn đến ức chế sinh trưởng của tế bào ở bộ phận này.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. Cơ chế của phản ứng hướng động liên quan chặt chẽ đến sự phân bố hormone auxin ở bộ phận đáp ứng: Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều giữa các tế bào của chúng.

34. Tự luận
1 điểm

Sự thay đổi tương quan hàm lượng hormone kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng trong cây trước các tác nhân kích thích có tính chu kì giải thích cho hình thức cảm ứng nào của thực vật?

A. Ứng động không sinh trưởng.

B. Hướng sáng.

C. Hướng hoá.

D. Ứng động sinh trưởng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Sự thay đổi tương quan hàm lượng hormone kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng trong cây trước các tác nhân kích thích có tính chu kì giải thích cho hình thức cảm ứng ứng động sinh trưởng: Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì tác động lên chồi cây làm thay đổi tương quan giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác động lên mặt trên và mặt dưới của hoa làm phân bố lại hormone dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau của mặt trên và mặt dưới của hoa, làm hoa nở hoặc khép.

35. Tự luận
1 điểm

Bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ là ứng dụng dựa trên hiểu biết về loại cảm ứng nào?

A. Hướng sáng và hướng trọng lực.

B. Hướng nước và hướng tiếp xúc.

C. Hướng nước và hướng trọng lực.

D. Hướng nước và hướng hoá.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Rễ có tính hướng nước và hướng hoá nên có thể ứng dụng để bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ.

36. Tự luận
1 điểm

Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?

1. Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.

2. Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.

3. Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.

4. Lá cây rụng khi già.

5. Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.

6. Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.

A. 1, 2 và 6.

B. 1, 3 và 4.

C. 3, 5 và 6.

D. 1, 3, và 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Những hiện tượng thuộc kiểu ứng động gồm: 1, 5 – ứng động sinh trưởng, 3 – ứng động không sinh trưởng.

37. Tự luận
1 điểm

Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể? 

A. Thuỷ tức.

B. Rắn.

C. Giun đất.

D. Ếch đồng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Thuỷ tức là động vật có hệ thần kinh dạng lưới → Thuỷ tức phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể.

38. Tự luận
1 điểm

Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?

A. Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.

B. Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.

C. Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.

D. Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

- Trùng giày, trùng biến hình và trùng roi xanh chưa có tổ chức thần kinh nên hình thức cảm ứng A, B, C không được coi là phản xạ.

- D. Đúng. Chim là động vật có hệ thần kinh dạng ống → Phản ứng chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá chính là phản xạ.

39. Tự luận
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể.

2. Động vật đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp,...

3. Phản ứng mang tính chất định khu (một vùng xác định trên cơ thể), chính xác hơn.

4. Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể.

5. Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn như ngành Ruột khoang.

6. Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.

7. Tiêu tốn nhiều năng lượng.

8. Tiết kiệm năng lượng hơn.

Hãy sắp xếp các đặc điểm trên vào đúng kiểu hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Phương án đúng là:

A. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 6 và 7; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 5 và 8.

B. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 5 và 8 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 6 và 7.

C. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 5 và 7 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 6 và 8.

D. Hệ thần kinh dạng lưới : 4, 5, 6 và 7 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 1, 2, 3 và 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

- Đặc điểm của hệ thần kinh dạng lưới:

1. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể.

4. Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể.

5. Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn như ngành Ruột khoang.

7. Tiêu tốn nhiều năng lượng.

- Đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:

2. Động vật đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp,...

3. Phản ứng mang tính chất định khu (một vùng xác định trên cơ thể), chính xác hơn.

6. Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.

8. Tiết kiệm năng lượng hơn.

40. Tự luận
1 điểm

Các động vật sau đây có hệ thần kinh dạng nào?

1. Thuỷ tức.

2. Giun đốt.

3. San hô.

4. Mực.

5. Cá.

6. Sứa.

7. Chim.

8. Rắn

9. Nhện

10. Giun tròn

A. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 4, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.

B. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 4, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.

C. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 4, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 9, 8.

D. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 4, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 6, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

- 1. Thuỷ tức, 3. San hô, 6. Sứa là động vật có hệ thần kinh dạng lưới.

- 2. Giun đốt, 4. Mực, 9. Nhện, 10. Giun tròn là động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

- 5. Cá, 7. Chim, 8. Rắn là động vật có hệ thần kinh dạng ống.

41. Tự luận
1 điểm

Chức năng của neuron là

A. tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.

B. tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.

C. tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác.

D. tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron khác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Chức năng của neuron là tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.

42. Tự luận
1 điểm

Điện thế ...(1)... là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng tích điện ...(2)... so với bên ngoài tích điện ...(3)…

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:

A. 1 – hoạt động; 2 – âm; 3 – dương.

B. 1 – hoạt động; 2 – dương; 3 – âm.

C. 1 – nghỉ; 2 – dương; 3 – âm.

D. 1 – nghỉ; 2 – âm; 3 – dương.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng tích điện âm so với bên ngoài tích điện dương.

43. Tự luận
1 điểm

Điện thế hoạt động được hình thành qua các giai đoạn theo trình tự:

A. điện thế nghỉ → khử cực → đảo cực.

B. khử cực → đảo cực → tái phân cực.

C. đảo cực → khử cực → tái phân cực.

D. khử cực → đảo cực → điện thế nghỉ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Điện thế hoạt động được hình thành qua các giai đoạn theo trình tự: khử cực → đảo cực → tái phân cực.

Media VietJack

44. Tự luận
1 điểm

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục được mô tả ở hình a và hình b dưới đây.

Media VietJack

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. Hình (a) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin, hình (b) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin.

B. Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (b) theo kiểu từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.

C. Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (a) do đảo cực, khử cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.

D. Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên cả hai sợi trục là như nhau, nhưng lan truyền trên sợi trục như hình (b) tiêu tốn nhiều ATP hơn.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Hình (a) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin, hình (b) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin.

B. Đúng. Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (b) theo kiểu từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.

C. Sai. Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (a) do khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.

D. Sai. Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi trục (a) chậm hơn tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi trục (b).

45. Tự luận
1 điểm

Cấu trúc synapse hoá học được mô tả như hình bên, các vị trí từ 1 – 8 mô tả cấu trúc nào của synapse?

Media VietJack

A. 1 – chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – túi chứa chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – màng trước synapse; 8 – chuỳ synapse.

B. 1 – túi chứa chất trung gian hoá học; 2 – khe synapse ; 3 – chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – kênh Ca2+; 7 – màng trước synapse; 8 – chùy synapse.

C. 1 – túi chứa chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – màng trước synapse; 8 – chùy synapse.

D. 1 – chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – túi chứa chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – chùy synapse; 8 – màng trước synapse.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cấu trúc synapse hoá học được mô tả trong hình trên: 1 – túi chứa chất trung gian hoá học; 2 – kênh Ca2+; 3 – chất trung gian hoá học; 4 – thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học; 5 – màng sau synapse; 6 – khe synapse; 7 – màng trước synapse; 8 – chùy synapse.

46. Tự luận
1 điểm

Cho các đặc điểm của synapse hoá học như sau:

1. Là synapse phổ biến ở động vật.

2. Trong mỗi synapse có nhiều túi chứa chất trung gian hoá học, mỗi túi chứa một loại chất trung gian hoá học khác nhau.

3. Mỗi chất trung gian hoá học có một loại enzyme phân giải tương ứng ở màng sau synapse.

4. Có nhiều chất trung gian hoá học khác nhau ở chuỳ synapse, nhưng chỉ có một loại thụ thể liên kết ở màng sau synapse.

Các đặc điểm đúng là:

A. 1, 3.

B. 1, 2.

C. 2, 3.

D. 3, 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

1. Đúng. Synapse hoá học là synapse phổ biến ở động vật.

2, 4. Sai. Trong mỗi synapse có nhiều túi chứa nhưng thường chứa cùng một chất trung gian hoá học.

3. Đúng. Mỗi chất trung gian hoá học có một loại enzyme phân giải tương ứng ở màng sau synapse.

47. Tự luận
1 điểm

Acetylcholinesterase ở màng sau synapse có vai trò nào sau đây? 

A. Tổng hợp acetylcholine từ acetate và choline để chuyển vào chuỳ synapse. 

B. Phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline.

C. Phân huỷ túi chứa chất trung gian hoá học.

D. Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholine.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Sau khi điện thế hoạt động xuất hiện, acetylcholinesterase ở màng sau synapse có vai trò phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline.

48. Tự luận
1 điểm

Khi nói về quá trình truyền tin qua synapse hoá học, cho các phát biểu sau: 

1. Xung thần kinh đến gây mở kênh ion, Na+ vào trong chùy synapse.

2. Màng trước synapse xuất bào túi chứa chất trung gian hoá học, enzyme ở khe synapse phân giải túi, giải phóng chất trung gian hoá học.

3. Chất trung gian hoá học, sau khi liên kết với thụ thể, được enzyme tương ứng phân giải thành các tiểu phần, sau đó các tiểu phần quay lại tái tổng hợp chất trung gian hoá học ở màng trước.

4. Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể trên màng sau synapse có thể gây mở kênh Na+, làm xuất hiện điện thế hoạt động dẫn truyền xung thần kinh.

Số các phát biểu đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

1. Sai. Xung thần kinh đến gây mở kênh ion, Ca2+ vào trong chùy synapse.

2. Sai. Ca2+ đi vào chuỳ synapse làm các túi chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hoá học vào khe synapse.

3. Sai. Chất trung gian hoá học, sau khi liên kết với thụ thể và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền mới được enzyme tương ứng phân giải thành các tiểu phần, sau đó các tiểu phần có thể quay lại tái tổng hợp chất trung gian hoá học ở màng trước.

4. Đúng. Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể trên màng sau synapse có thể gây mở kênh Na+, làm xuất hiện điện thế hoạt động dẫn truyền xung thần kinh.

49. Tự luận
1 điểm

Một số các hợp chất hữu cơ chứa phosphorus như các chất độc thần kinh, thuốc trừ sâu gây ức chế hoạt động của enzyme acetylcholinesterase ở màng sau synapse. Điều gì sẽ xảy ra nếu động vật bị nhiễm những chất độc này? 

A. Tăng giải phóng acetylcholine qua khe synapse, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.

B. Acetylcholine không bị phân huỷ, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.

C. Không có acetate và choline ở chuỳ synapse, không xuất hiện điện thế hoạt động, xung thần kinh không được truyền đi, động vật ở trạng thái nghỉ ngơi. 

D. Acetylcholine không liên kết với thụ thể ở màng sau synapse, không xuất hiện điện thể hoạt động, xung thần kinh không được truyền đi, động vật ở trạng thái nghỉ ngơi.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Khi động vật bị nhiễm những chất độc này, enzyme acetylcholinesterase ở màng sau synapse sẽ bị ức chế hoạt động dẫn đến acetylcholine không bị phân huỷ, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.

50. Tự luận
1 điểm

Trong dẫn truyền xung thần kinh qua synapse hóa học, khi chất trung gian hoá học liên kết với thụ thể trên màng sau synapse, xung thần kinh được truyền từ màng trước ra màng sau như hình minh hoạ. Nếu một hợp chất khác có thể liên kết với thụ thể của chất trung gian hoá học sẽ dẫn đến kết quả gì?

Media VietJack

A. Chất dẫn truyền thần kinh không liên kết được với thụ thể, không gây mở kênh Na+, không xuất hiện điện thể hoạt động ở màng sau synapse, không dẫn truyền xung thần kinh.

B. Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thể hoạt động và xung thần kinh dẫn truyền bình thường. 

C. Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thế hoạt động nhưng xung thần kinh dẫn truyền chậm hơn bình thường.

D. Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thế hoạt động nhưng xung thần kinh dẫn truyền yếu hơn bình thường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Trong quá trình truyền tin qua synapse, nếu một hợp chất khác có thể liên kết với thụ thể của chất trung gian hoá học sẽ dẫn đến chất dẫn truyền thần kinh không liên kết được với thụ thể, không gây mở kênh Na+, không xuất hiện điện thể hoạt động ở màng sau synapse, không dẫn truyền xung thần kinh.

51. Tự luận
1 điểm

Phản xạ là ...(1)... của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường ...(2)... thông qua hệ thần kinh.

Từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là:

A. 1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.

B. 1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên ngoài.

C. 1 - phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.

D. 1 - phản ứng; 2 - bên ngoài.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh.

52. Tự luận
1 điểm

Một cung phản xạ điển hình bao gồm 5 bộ phận như sau:

1. Bộ phận tiếp nhận

a) là thụ thể cảm giác.

2. Đường dẫn truyền hướng tâm

b) là dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.

3. Bộ phận trung ương

c) là tuỷ sống và não bộ do các neuron trung gian (còn gọi là neuron liên lạc) tạo thành.

4. Đường dẫn truyền li tâm

d) là dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.

5. Bộ phận đáp ứng

e) là cơ hay tuyến.

Mô tả trong bảng trên có các vị trí chưa chính xác là:

A. 1 – a và 2 – b.

B. 1 – a và 3 – c.

C. 2 – b và 4 – d.

D. 4 − d và 5 – e.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

1 – a: Bộ phận tiếp nhận là thụ thể cảm giác.

2 – d: Đường dẫn truyền hướng tâm là dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.

3 – c: Bộ phận trung ương là tuỷ sống và não bộ do các neuron trung gian (còn gọi là neuron liên lạc) tạo thành.

4 – b: Đường dẫn truyền li tâm là dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.

5 – e: Bộ phận đáp ứng là cơ hay tuyến.

53. Tự luận
1 điểm

Cho các bộ phận sau đây:

1. Cơ ngón tay.

2. Tuỷ sống.

3. Dây thần kinh vận động.

4. Dây thần kinh cảm giác.

5. Thụ thể đau ở da.

6. Não.

Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi lỡ tay chạm vào gai nhọn là:

A. 5 → 3 → 6 → 2 → 4 → 1.

B. 5 → 3 → 2 → 4 → 1.

C. 5 → 4 → 6 → 2 → 3 → 1.

D. 5 → 4 → 2 → 3 → 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Khi lỡ tay chạm vào gai nhọn, tín hiệu đau từ thụ thể đau ở da chuyển về tuỷ sống theo dây thần kinh cảm giác, các neuron trong tuỷ sống gửi xung thần kinh đến cơ tay theo dây thần kinh vận động, làm cơ tay co và tay rụt lại. Do đó, trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi lỡ tay chạm vào gai nhọn là: 5. Thụ thể đau ở da → 4. Dây thần kinh cảm giác → 2. Tuỷ sống → 3. Dây thần kinh vận động → 1. Cơ ngón tay.

54. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi loại thụ thể với vai trò tương ứng.

Loại thụ thể

Vai trò

1. Thụ thể cơ học

a) Phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hoà thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hoà nhiệt độ cơ thể.

2. Thụ thể hoá học

b) Phát hiện các biến dạng vật lí gây ra do các dạng năng lượng cơ học.

3. Thụ thể điện từ

c) Phát hiện tổn thương mô do tác nhân cơ học (va đập), hoá học (acid,...), điện, nhiệt (lửa,...), áp lực mạnh (do đè nén) gây ra.

4. Thụ thể nhiệt

d) Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.

5. Thụ thể đau

e) Phát hiện các phân tử hoá học đặc hiệu và nồng độ của chúng trong máu.

A. 1-b, 2-e, 3-d, 4-c, 5-a.

B. 1-c, 2-e, 3-d, 4-a, 5-b.

C. 1-b, 2-e, 3-d, 4-a, 5-c.

D. 1-c, 2-e, 3-d, 4-b, 5-a.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

1-b: Thụ thể cơ học phát hiện các biến dạng vật lí gây ra do các dạng năng lượng cơ học.

2-e: Thụ thể hoá học phát hiện các phân tử hoá học đặc hiệu và nồng độ của chúng trong máu.

3-d: Thụ thể điện từ phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.

4-a: Thụ thể nhiệt phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hoà thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hoà nhiệt độ cơ thể.

5-c: Thụ thể đau phát hiện tổn thương mô do tác nhân cơ học (va đập), hoá học (acid,...), điện, nhiệt (lửa,...), áp lực mạnh (do đè nén) gây ra.

55. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau về các loại thụ thể cảm giác:

1. Các mô bị tổn thương sản sinh ra prostaglandin, prostaglandin tăng tính nhạy cảm của thụ thể gây cảm giác đau đớn.

2. Thụ thể ở dạ dày chuyển thông tin về độ dãn của dạ dày về hành não, qua đó điều chỉnh sự co bóp và tiết dịch tiêu hoá của dạ dày.

3. Thụ thể ở tế bào tuyến tụy phát hiện và điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.

4. Rắn chuông có thụ thể nhạy cảm với tia hồng ngoại phát hiện được thân nhiệt của con mồi.

5. Protein thụ thể mở kênh Ca2+ đáp ứng với chất capsaicin (có trong hạt tiêu) có vị cay nóng.

Các ví dụ trên mô tả loại thụ thể cảm giác tương ứng nào?

A. 1 – thụ thể cơ học; 2 – thụ thể hoá học; 3 – thụ thể đau; 4 – thụ thể nhiệt; 5 – thụ thể điện từ.

B. 1 – thụ thể hoá học; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể đau; 4 – thụ thể nhiệt; 5 – thụ thể điện từ.

C. 1 – thụ thể đau; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể nhiệt; 4 – thụ thể điện từ; 5 – thụ thể hoá học.

D. 1 – thụ thể đau; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể hoá học; 4 – thụ thể điện từ; 5 – thụ thể nhiệt.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

1. Các mô bị tổn thương sản sinh ra prostaglandin, prostaglandin tăng tính nhạy cảm của thụ thể gây cảm giác đau đớn → thụ thể đau.

2. Thụ thể ở dạ dày chuyển thông tin về độ dãn của dạ dày về hành não, qua đó điều chỉnh sự co bóp và tiết dịch tiêu hoá của dạ dày → thụ thể cơ học.

3. Thụ thể ở tế bào tuyến tụy phát hiện và điều chỉnh nồng độ glucose trong máu → thụ thể hoá học.

4. Rắn chuông có thụ thể nhạy cảm với tia hồng ngoại phát hiện được thân nhiệt của con mồi → thụ thể điện từ.

5. Protein thụ thể mở kênh Ca2+ đáp ứng với chất capsaicin (có trong hạt tiêu) có vị cay nóng → thụ thể nhiệt.

56. Tự luận
1 điểm

Ở võng mạc, ánh sáng qua các lớp neuron nào trước khi tới các thụ thể quang học?

Media VietJack

A. Tế bào hạch, tế bào amacrine, tế bào lưỡng cực, tế bào ngang.

B. Tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, tế bào que, tế bào nón.

C. Tế bào hạch, tế bào amacrine, tế bào que, tế bào nón.

D. Tế bào amacrine, tế bào lưỡng cực, tế bào que, tế bào nón.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ở võng mạc, ánh sáng qua các lớp neuron gồm tế bào hạch, tế bào amacrine, tế bào lưỡng cực, tế bào ngang trước khi tới các thụ thể quang học.

57. Tự luận
1 điểm

Các tín hiệu từ tế bào que và tế bào nón có thể truyền trực tiếp đến

Media VietJack

A. tế bào lưỡng cực, tế bào amacrine.

B. tế bào hạch, tế bào amacrine.

C. tế bào ngang, tế bào hạch.

D. tế bào ngang, tế bào lưỡng cực.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Các tín hiệu từ tế bào que và tế bào nón có thể truyền trực tiếp đến tế bào ngang, tế bào lưỡng cực.

58. Tự luận
1 điểm

Tín hiệu được truyền đi (mũi tên) từ tế bào que và tế bào nón như thế nào là hợp lí?

Media VietJack

A. Tế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực → tế bào hạch → các sợi dây thần kinh thị giác.

B. Tế bào que, tế bào nón → tế bào amacrine → tế bào hạch → sợi dây thần kinh thị giác.

C. Tế bào que, tế bào nón → tế bào ngang → tế bào hạch → các sợi dây thần kinh thị giác.

D. Tế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực → tế bào ngang → các sợi dây thần kinh thị giác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tín hiệu được truyền đi (mũi tên) từ tế bào que và tế bào nón theo trình tự: Tế bào que, tế bào nón → tế bào lưỡng cực → tế bào hạch → các sợi dây thần kinh thị giác.

59. Tự luận
1 điểm

Cho các bước truyền âm thanh từ nguồn âm như sau:

1. Sóng áp lực kích thích tế bào lông làm xuất hiện điện thế hoạt động.

2. Truyền qua chuỗi xương tai giữa.

3. Kích thích được lan truyền về thuỳ thái dương của vỏ não.

4. Sóng âm vào màng nhĩ.

5. Rung màng cửa sổ bầu dục tạo sóng áp lực truyền trong ốc tai. 

Thứ tự đúng của cơ chế truyền âm thanh ở tai là

A. 4 → 2 → 5 → 1 → 3.

B. 1 → 2 → 4 → 5 → 3.

C. 4 → 2 → 5 → 3 → 1.

D. 1 → 2 → 4 → 3 → 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Các bước truyền âm thanh từ nguồn âm:

Bước 1: Sóng âm vào màng nhĩ.

Bước 2: Truyền qua chuỗi xương tai giữa.

Bước 3: Rung màng cửa sổ bầu dục tạo sóng áp lực truyền trong ốc tai. 

Bước 4: Sóng áp lực kích thích tế bào lông làm xuất hiện điện thế hoạt động.

Bước 5: Kích thích được lan truyền về thuỳ thái dương của vỏ não.

60. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về chức năng thăng bằng của tai:

1. Cơ quan tiền đình nằm ở tai trong tham gia vào chức năng thăng bằng của cơ thể gồm nang cầu, nang bầu dục và hai ống bán khuyên.

2. Dịch lỏng trong các bộ phận của cơ quan tiền đình có thể chuyển dịch theo nhiều hướng khác nhau.

3. Chuyển dịch của dịch lỏng làm tế bào có lông hưng phấn, xuất hiện xung thần kinh truyền về hành não và tiểu não.

4. Xung thần kinh truyền về hành não và tiểu não đi theo hai hướng: giúp cơ thể giữ thăng bằng hoặc cảm nhận về vị trí, chuyển động của cơ thể.

Có bao nhiêu phát biểu ở trên đúng?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

1. Sai. Cơ quan tiền đình nằm ở tai trong tham gia vào chức năng thăng bằng của cơ thể gồm nang cầu, nang bầu dục và ba ống bán khuyên.

2. Sai. Tuỳ theo tư thế và hoạt động của cơ thể, dịch lỏng chuyển dịch trong các bộ phận của cơ quan tiền đình theo một hướng nhất định.

3. Đúng. Chuyển dịch của dịch lỏng làm tế bào có lông hưng phấn, xuất hiện xung thần kinh truyền về hành não và tiểu não.

4. Đúng. Xung thần kinh truyền về hành não và tiểu não đi theo hai hướng: giúp cơ thể giữ thăng bằng hoặc cảm nhận về vị trí, chuyển động của cơ thể.

61. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ cho thấy hàm lượng serotonin trên hai nhóm chuột. Những con chuột thuộc nhóm “KO” bị trầm cảm và nhóm “Con” là nhóm đối chứng. Kết luận nào có thể được rút ra từ biểu đồ này?

Media VietJack

A. Những con chuột bị trầm cảm không sản xuất bất kì lượng serotonin nào. 

B. Những con chuột bị trầm cảm sản xuất cùng một lượng serotonin như những con chuột khác.

C. Những con chuột bị trầm cảm sản xuất nhiều serotonin hơn những con chuột khác.

D. Những con chuột bị trầm cảm sản xuất ít serotonin hơn những con chuột khác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Serotonin là chất dẫn truyền tín hiệu cho các tế bào thần kinh, điều chỉnh khả năng nhận thức, vận động, cảm xúc, duy trì tâm trạng và cảm giác thèm ăn. Theo biểu đồ ta thấy, những con chuột bị trầm cảm sản xuất ít serotonin hơn những con chuột khác. 

62. Tự luận
1 điểm

Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường ...(1)..., đảm bảo cho động vật ...(2)....

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là:

A. 1 – trong và ngoài, 2 – phát triển.

B. 1 – trong, 2 – tồn tại và phát triển.

C. 1 – ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.

D. 1 – trong và ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

63. Tự luận
1 điểm

Tập tính của động vật không có vai trò nào sau đây?

A. Tăng khả năng sinh tồn của động vật.

B. Đảm bảo cho sự thành công sinh sản.

C. Đảm bảo cho động vật phát triển.

D. Tăng số lượng con trong mỗi lần sinh sản.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại, phát triển đồng thời cũng đảm bảo cho sự thành công sinh sản.

64. Tự luận
1 điểm

Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính học được?

1. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

2. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.

3. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.

4. Ve kêu vào mùa hè.

5. Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.

6. Tinh tinh đặt quả cọ dầu lên phiến đá và cầm cục đá khác đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân ăn.

A. 6.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tập tính học được là tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, không di truyền được. Do đó, trong các tập tính trên, các tập tính học được gồm: 2, 3, 5, 6.

65. Tự luận
1 điểm

Ở một số loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là dạng tập tính phổ biến nào của động vật?

A. Tập tính kiếm ăn.

B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

C. Tập tính xã hội.

D. Tập tính di cư.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót nhằm thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là biểu hiện của tập tính bảo vệ lãnh thổ.

66. Tự luận
1 điểm

Thả một hòn đá nhỏ vào cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động thả đá nhiều lần thì rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Hình thức học tập nào của động vật được mô tả trong ví dụ trên?

A. Bắt chước.

B. Quen nhờn.

C. Học nhận biết không gian.

D. Học liên hệ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Sau một vài lần thả hòn đá nhỏ vào cạnh con rùa, con rùa nhận thấy kích thích này không kèm theo sự nguy hiểm nên đã phớt lờ, không đáp ứng lại kích thích này. Do đó, đây chính là hình thức học tập quen nhờn.

67. Tự luận
1 điểm

Trong tổ ong mật, các con ong thợ kiếm ăn cho cả đàn ong, chúng cũng sẵn sàng chiến đấu hi sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập tính nào sau đây?

A. Thứ bậc.

B. Vị tha. 

C. Bảo vệ lãnh thổ.

D. Kiếm ăn.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Trong tổ ong mật, các con ong thợ kiếm ăn cho cả đàn ong, chúng cũng sẵn sàng chiến đấu hi sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập tính vị tha – một trong những tập tính của tập tính xã hội (tập tính sống theo bầy đàn).

68. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi ví dụ ở cột A với một hình thức học tập tương ứng của động vật ở cột B trong bảng sau:

Cột A – Ví dụ

Cột B – Hình thức học tập của động vật

1. Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối.

a) Quen nhờn

2. Vừa bật đèn, vừa cho chó ăn, sau nhiều lần lặp lại thì sau đó chỉ cần bật đèn chó đã chạy lại và chảy nước bọt.

b) In vết

3. Ong bắp cày quan sát và ghi nhớ các “cột mốc” quanh tổ của mình trước khi chúng bay đi kiếm ăn.

c) Học xã hội

4. Vịt con mới nở sẽ đi theo vịt mẹ hoặc chủ lò ấp hoặc vật chuyển động đầu tiên chúng nhìn thấy.

d) Học liên hệ

5. Tinh tinh con quan sát cách bẻ hạt cọ dầu của con trưởng thành khác.

e) Học nhận biết không gian

6. Doạ phạt trẻ em khi chúng làm sai nhưng không thực hiện, nhiều lần sẽ không làm chúng sợ nữa.

f) Học nhận biết và giải quyết vấn đề

A. 1-f, 2-d, 3-e, 4-b, 5-c, 6-a. 

B. 1-f, 2-d, 3-c, 4-b, 5-e, 6-a. 

C. 1-e, 2-d, 3-f, 4-b, 5-c, 6-a.

D. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-f, 6-a.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

1-f: Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối → Đây là ví dụ về hình thức học tập: Học nhận biết và giải quyết vấn đề.

2-d: Vừa bật đèn, vừa cho chó ăn, sau nhiều lần lặp lại thì sau đó chỉ cần bật đèn chó đã chạy lại và chảy nước bọt → Đây là ví dụ về hình thức học tập: Học liên hệ.

3-e: Ong bắp cày quan sát và ghi nhớ các “cột mốc” quanh tổ của mình trước khi chúng bay đi kiếm ăn → Đây là ví dụ về hình thức học tập: Học nhận biết không gian.

4-b: Vịt con mới nở sẽ đi theo vịt mẹ hoặc chủ lò ấp hoặc vật chuyển động đầu tiên chúng nhìn thấy → Đây là ví dụ về hình thức học tập: In vết.

5-c: Tinh tinh con quan sát cách bẻ hạt cọ dầu của con trưởng thành khác → Đây là ví dụ về hình thức học tập: Học xã hội.

6-a: Doạ phạt trẻ em khi chúng làm sai nhưng không thực hiện, nhiều lần sẽ không làm chúng sợ nữa → Đây là ví dụ về hình thức học tập: Quen nhờn.

69. Tự luận
1 điểm

Loại thụ thể nào tiếp nhận tín hiệu pheromone ở động vật?

A. Thụ thể cơ học. 

B. Thụ thể hoá học.

C. Thụ thể điện từ.

D. Thụ thể nhiệt.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Pheromone là chất hoá học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây các đáp ứng khác nhau ở các cá thể cùng loài → Thụ thể tiếp nhận tín hiệu pheromone ở động vật là thụ thể hoá học.

70. Tự luận
1 điểm

Dạng tập tính và vai trò của nó đối với động vật được mô tả ở hình bên là

Media VietJack

A. tập tính kiếm ăn; đảm bảo cho động vật có nguồn dinh dưỡng để tồn tại và phát triển.

B. tập tính bảo vệ lãnh thổ; bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản.

C. tập tính chăm sóc con non; tăng tỉ lệ sống sót của con non, đảm bảo sự tồn tại và phát triển liên tục của loài.

D. tập tính di cư; giúp động vật tránh khỏi sự khắc nghiệt hoặc không phù hợp của môi trường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Hình trên mô tả hình ảnh chim mẹ đang mớm mồi cho chim con → Tập tính được mô tả là tập tính chăm sóc con non; có vai trò giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non, đảm bảo sự tồn tại và phát triển liên tục của loài.

71. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm kinh điển của I. Pavlov được mô tả như hình dưới:

Media VietJack

Đây là hình thức học tập nào của động vật?

A. Điều kiện hoá hành động.

B. Điều kiện hoá đáp ứng.

C. Học xã hội.

D. Học giải quyết vấn đề.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Thí nghiệm của I. Pavlov tiến hành kết hợp đồng thời 2 kích thích là tiếng chuông và thức ăn, sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông đồng thời với cho chó ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Như vậy, trong não bộ của chó đã có liên kết tiếng chuông với thức ăn. Đây chính là hình thức học tập điều kiện hoá đáp ứng.

72. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm kinh điển của I. Pavlov được mô tả như hình dưới:

Media VietJack

Có bao nhiêu nhận định sau đây về thí nghiệm cho chó ăn của I. Pavlov là đúng?

1. Chó có thói quen tiết nước bọt trước khi ăn.

2. Tiếng chuông gây cảm giác nguy hiểm nên chó không tiết nước bọt.

3. Rung chuông làm chó tiết nước bọt sau nhiều lần rung chuông trước đó là do hành vi quen nhờn.

4. Sau nhiều lần kết hợp vừa rung chuông vừa cho chó ăn, sau đó chỉ cần rung chuông chó sẽ tiết nước bọt do mối liên hệ giữa hai kích thích đã được hình thành trong thần kinh trung ương.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm của I. Pavlov tiến hành kết hợp đồng thời 2 kích thích là tiếng chuông và thức ăn, sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông đồng thời với cho chó ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Như vậy, trong não bộ của chó đã có liên kết tiếng chuông với thức ăn. Do đó:

1. Sai. Chó có thói quen tiết nước bọt khi nhìn thấy thức ăn.

2. Sai. Tiếng chuông không phải tác nhân kích thích gây cảm giác nguy hiểm cho chó.

3. Sai. Rung chuông làm chó tiết nước bọt sau nhiều lần rung chuông trước đó là do trong não chó đã hình thành liên kết tiếng chuông với thức ăn (kiểu học điều kiện hoá đáp ứng).

4. Đúng. Sau nhiều lần kết hợp vừa rung chuông vừa cho chó ăn, sau đó chỉ cần rung chuông chó sẽ tiết nước bọt do mối liên hệ giữa hai kích thích đã được hình thành trong thần kinh trung ương.

73. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm kinh điển của I. Pavlov được mô tả như hình dưới:

Media VietJack

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về hình thức học tập này?

A. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.

B. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.

C. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích trước và sau.

D. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm của I. Pavlov tiến hành kết hợp đồng thời 2 kích thích là tiếng chuông và thức ăn, sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông đồng thời với cho chó ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Như vậy, trong não bộ của chó đã có liên kết tiếng chuông với thức ăn. Đây chính là hình thức học tập điều kiện hoá đáp ứng. Do đó, hình thức học tập này đã hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.

74. Tự luận
1 điểm

Các con gấu xám Bắc Mỹ dành hàng giờ để đào sóc đất Bắc Cực trong hang, chúng phớt lờ những con mồi lớn như tuần lộc. Việc đào bới tìm sóc sẽ tiết kiệm năng lượng hơn và có thể sẽ giúp chúng bắt được con mồi. Hành vi này là một ví dụ về dạng tập tính nào và tại sao gấu không bắt tuần lộc làm thức ăn?

A. Tập tính kiếm ăn; Vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.

B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ; Vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.

C. Tập tính kiếm ăn; Vì các con tuần lộc có kích thước lớn, gấu không bắt được để làm thức ăn.

D. Tập tính bảo vệ lãnh thổ; Vì các con tuần lộc có kích thước lớn, gấu không bắt được để làm thức ăn.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Hành vi trên của gấu là tập tính kiếm ăn.

Sở dĩ, các con gấu xám Bắc Mỹ dành hàng giờ để đào sóc đất Bắc Cực trong hang, chúng phớt lờ những con mồi lớn như tuần lộc vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.

75. Tự luận
1 điểm

Cô giáo cho một ví dụ về hình thức học tập ở động vật và yêu cầu học sinh xác định loại hình thức học tập nào tương ứng. Đây là ví dụ về hình thức

A. học liên hệ.

B. học xã hội.

C. học nhận thức và giải quyết vấn đề.

D. học nhận biết không gian.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cô giáo cho một ví dụ về hình thức học tập ở động vật và yêu cầu học sinh xác định loại hình thức học tập nào tương ứng → Để giải quyết được bài tập mới này, học sinh cần phối hợp các kiến thức đã được học → Đây là hình thức học nhận thức và giải quyết vấn đề.

76. Tự luận
1 điểm

Khi nói về cơ chế học tập ở người, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? 

1. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.

2. Học tập nhiều làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh. 

3. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin. 

4. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi,... ở người.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

1. Đúng. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.

2. Sai. Học tập không làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh. 

3. Đúng. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin. 

4. Đúng. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi,... ở người.

77. Tự luận
1 điểm

Quá trình học tập diễn ra gồm các giai đoạn:

A. Tiếp nhận, dẫn truyền, tăng cường và củng cố thông tin. 

B. Tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin. 

C. Tiếp nhận, xử lí, tăng cường và phát triển thông tin. 

D. Tiếp nhận, dẫn truyền, xử lí và củng cố thông tin.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Quá trình học tập diễn ra gồm các giai đoạn:

- Giai đoạn tiếp nhận và xử lí thông tin: Khi tiếp nhận thông tin, não bộ chuyển hoá thông tin (thông qua chuyển đổi vật chất trong não) hình thành nhận thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ và hành vi.

- Giai đoạn tăng cường và củng cố: Tập trung trí não để ghi nhớ thông tin, đồng thời sắp xếp thông tin ổn định theo trật tự nhất định để sử dụng khi cần đến.

78. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng sự hiểu biết về tập tính của động vật vào trong cuộc sống?

1. Đặt bù nhìn hình người trong ruộng lúa, nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoại cây trồng.

2. Nuôi mèo để bắt chuột.

3. Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ để bắt côn trùng hại cây ăn quả.

4. Nuôi heo lấy thịt.

5. Sử dụng chó nghiệp vụ để bắt kẻ gian, phát hiện ma tuý.

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Các ví dụ là ứng dụng sự hiểu biết về tập tính của động vật vào trong cuộc sống: 1, 2, 3, 5.

4. Sai. Nuôi heo lấy thịt là hình thức chăn nuôi thông thường, không có sự ứng dụng tập tính của động vật.

79. Tự luận
1 điểm

Cho biết tính đúng, sai của các phát biểu dưới đây bằng cách ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào cột tương ứng trong bảng sau:

Phát biểu

Đúng/Sai

Cảm ứng của thực vật được chia thành 2 kiểu là hướng động và ứng động.

 

Hướng động là phản ứng của thực vật đối với các kích thích không có hướng.

 

Ứng động là các phản ứng đáp ứng với các kích thích có hướng xác định.

 

Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc thuộc kiểu hướng động.

 

Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là hai kiểu biểu hiện của ứng động.

 

Xem đáp án

Lời giải:

Phát biểu

Đúng/Sai

Cảm ứng của thực vật được chia thành 2 kiểu là hướng động và ứng động.

Đ

Hướng động là phản ứng của thực vật đối với các kích thích không có hướng.

S

Ứng động là các phản ứng đáp ứng với các kích thích có hướng xác định.

S

Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc thuộc kiểu hướng động.

Đ

Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là hai kiểu biểu hiện của ứng động.

Đ

80. Tự luận
1 điểm

Ghép các ví dụ ở cột A với các hình thức cảm ứng tương ứng ở cột B.

Cột A – Ví dụ về các hình thức

vận động của thực vật

Cột B – Kiểu cảm ứng của thực vật

Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm vào.

Hướng hoá

Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây mướp khi chạm giàn.

Ứng động sinh trưởng

Rễ uốn cong về phía có phân bón.

Hướng trọng lực

Phản ứng nảy chồi của cây bàng vào mùa xuân.

Ứng động không sinh trưởng

Rễ uốn cong, cắm xuống đất khi thân cây nằm ngang.

Hướng tiếp xúc

Xem đáp án

Lời giải:

1 – d: Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm vào thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng.

2 – e: Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây mướp khi chạm giàn thuộc kiểu hướng tiếp xúc.

3 – a: Rễ uốn cong về phía có phân bón thuộc kiểu hướng hoá.

4 – b: Phản ứng nảy chồi của cây bàng vào mùa xuân thuộc kiểu ứng động sinh trưởng.

5 – c: Rễ uốn cong, cắm xuống đất khi thân cây nằm ngang thuộc kiểu hướng trọng lực.

81. Tự luận
1 điểm

Trong canh tác cây khoai tây, khoai lang người ta tiến hành trồng khoai trên luống được đánh cao và tưới nước theo hình thức tưới rãnh thay vì trồng trên mặt ruộng phẳng nhằm tăng năng suất của cây trồng. Giải thích.

Xem đáp án

Lời giải:

Củ khoai lang do những rễ bên của dây khoai lang đâm xuống đất, lúc đầu nhỏ sau to dần do tích luỹ tinh bột mà thành. Còn củ khoai tây do những cành ở gần gốc khi bị vùi xuống đất, cành sẽ phát triển thành củ. Như vậy, trong canh tác cây khoai tây, khoai lang người ta tiến hành trồng khoai trên luống được đánh cao và tưới nước theo hình thức tưới rãnh thay vì trồng trên mặt ruộng phẳng thì sẽ lợi dụng được tính hướng đất và hướng nước của cây, giúp cây có hệ rễ bên (ở cây khoai lang) hay hệ cành vùi xuống đất (ở cây khoai tây) phát triển. Nhờ đó, năng suất củ của cây sẽ được nâng cao rõ rệt.

82. Tự luận
1 điểm

Rễ đáp ứng như thế nào với tác nhân kích thích là ánh sáng và trọng lực. Đáp ứng đó có ý nghĩa gì với đời sống của thực vật?

Xem đáp án

Lời giải:

Rễ cây có tính hướng sáng âm và hướng trọng lực dương. Đáp ứng này của rễ đảm bảo cho hệ rễ của cây mọc đâm sâu, lan rộng vào đất, nhờ đó, giúp giữ cây đứng vững đồng thời tăng cường khả năng hút nước và khoáng trong đất của cây.

83. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cấu tạo của một neuron có bao myelin. Cho biết các vị trí từ 1 – 6 trong hình mô tả cấu trúc nào? Trình bày đặc điểm của các cấu trúc đó.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Vị trí

Tên cấu trúc

Đặc điểm của cấu trúc

(1)

Thân neuron

Được cấu tạo như một tế bào điển hình, các neuron trưởng thành thiếu đi trung thể nên chúng không có khả năng phân chia.

(2)

Sợi trục

Được cấu tạo từ màng sinh chất và tế bào chất, đầu tận cùng sợi trục phân thành nhiều nhánh và đầu nhánh phình lên tạo thành chuỳ synapse.

(3)

Eo Ranvier

Là các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc, không có tính cách điện.

(4)

Bao myelin

Bao quanh sợi trục, có bản chất là lipid nên có tính cách điện.

(5)

Nhân

Chứa vật chất di truyền.

(6)

Sợi nhánh

Được cấu tạo từ màng sinh chất và tế bào chất, mỗi neuron có từ một đến hàng nghìn sợi nhánh tiếp nhận thông tin đưa về thân.

84. Tự luận
1 điểm

Phản xạ rút tay ra khi vô tình chạm vào ngọn lửa được minh hoạ như hình dưới đây.

Media VietJack

a) Các bộ phận tham gia vào cung phản xạ này là gì? Đánh số thứ tự từ 1 – 5 thứ tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ.

b) Trình bày vai trò của các bộ phận trong cung phản xạ.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Các bộ phận tham gia vào cung phản xạ rút tay ra khi vô tình chạm vào ngọn lửa:

(1) Bộ phận tiếp nhận kích thích: Thụ thể đau ở da tay.

(2) Đường dẫn truyền hướng tâm: Dây thần kinh cảm giác.

(3) Bộ phận trung ương: Tuỷ sống.

(4) Đường dẫn truyền li tâm: Dây thần kinh vận động.

(5) Bộ phận đáp ứng: Cơ tay.

b) Vai trò của các bộ phận trong cung phản xạ:

Cơ quan, bộ phận

Trong cung phản xạ

Vai trò của mỗi cơ quan, bộ phận

Trong cung phản xạ

(1) Bộ phận tiếp nhận kích thích: Thụ thể đau ở da tay

Tiếp nhận kích thích từ ngọn lửa và hình thành xung thần kinh.

(2) Đường dẫn truyền hướng tâm: Dây thần kinh cảm giác

Tiếp nhận, dẫn truyền xung thần kinh từ thụ thể đau ở da tay đến trung ương thần kinh (tuỷ sống).

(3) Bộ phận trung ương: Tuỷ sống

Tiếp nhận, xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.

(4) Đường dẫn truyền li tâm: Dây thần kinh vận động

Tiếp nhận, dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh (tuỷ sống) đến cơ quan đáp ứng (cơ tay).

(5) Bộ phận đáp ứng: Cơ tay

Thực hiện phản ứng rụt tay lại để trả lời kích thích.

85. Tự luận
1 điểm

Trình bày cơ chế truyền tin qua synapse thần kinh – cơ xương ở động vật. Vì sao xung thần kinh chỉ truyền một chiều từ màng trước tới màng sau synapse?

Xem đáp án

Lời giải:

- Cơ chế truyền tin qua synapse thần kinh – cơ xương ở động vật:

1 – Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào trong chuỳ synapse.

2 – Ca2+ vào làm túi chứa acetylcholine gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng acetylcholine vào khe synapse.

3 – Acetylcholine gắn vào thụ thể trên màng sau, mở kênh Na+ làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền.

4 – Sau khi điện thế hoạt động xuất hiện ở màng sau và lan truyền đi tiếp, enzyme acetylcholinesterase có ở màng sau sẽ phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline. Choline quay trở lại màng trước, đi vào chuỳ synapse và tham gia vào quá trình tổng hợp acetylcholine chứa trong các túi.

- Xung thần kinh chỉ truyền một chiều từ màng trước tới màng sau synapse vì: Thông tin truyền qua synape nhờ chất chuyển giao thần kinh đi qua màng trước gắn vào thụ thể ở màng sau synapse. Thông tin không đi theo chiều ngược lại vì màng sau không có chất chuyển giao thần kinh và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất chuyển giao thần kinh.

86. Tự luận
1 điểm

Monoamine là các chất dẫn truyền thần kinh có nguồn gốc từ amino acid như dopamine, norepinephrine, serotonin,... Các amino acid này bị bất hoạt và phân giải bởi monoamine oxidase (MAO). Thuốc ức chế MAO đã được chứng minh là hữu ích trong điều trị trầm cảm lâm sàng (thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh monoamine), hay bệnh Parkinson do nó làm tăng hoạt động của dopamin ở khớp thần kinh. Dựa vào kiến thức đã học và thông tin mô tả, em hãy cho biết:

a) Các monoamine truyền tin theo cơ chế nào?

b) MAO là gì? Trình bày vai trò của MAO.

c) Vì sao những người dùng thuốc ức chế MAO khi sử dụng các thực phẩm như phô mai, cá và thịt có các chất bảo quản,... có thể nguy hiểm đến tính mạng, biết rằng các thực phẩm này giàu tyramine (một loại monoamine bị MAO phân huỷ và hoạt động như một chất giải phóng adrenaline, norepinephrine). 

Xem đáp án

Lời giải:

a) Các monoamine truyền tin theo cơ chế truyền tin qua tín hiệu hoá học.

b) MAO (monoamine oxidase) là một loại enzyme có tác dụng bất hoạt và phân giải các monoamine (các chất dẫn truyền thần kinh có nguồn gốc từ amino acid như dopamine, norepinephrine, serotonin,...).

c) Các thực phẩm như phô mai, cá và thịt có các chất bảo quản,... là các thực phẩm giàu tyramine. Mà tyramine có thể làm tăng huyết áp nếu không bị phá vỡ. Vì vậy, khi những người dùng thuốc ức chế MAO ăn các loại thực phẩm này, lượng tyramine tăng cao và không được phân giải kịp thời dẫn đến họ có thể bị tăng huyết áp nghiêm trọng gây nguy hiểm đến tính mạng.

87. Tự luận
1 điểm

Bệnh Alzheimer có biểu hiện suy giảm trí nhớ và những khiếm khuyết ngôn ngữ cùng nhận thức không gian,... do thiếu hụt chất trung gian hóa học. Bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể thuyên giảm do dùng một số thuốc tác động vào cơ chế truyền tin qua synapse. Hãy đưa ra ít nhất 2 phương pháp trong điều chế thuốc dùng cho bệnh nhân Alzheimer.

Xem đáp án

Lời giải:

Một số phương pháp trong điều chế thuốc dùng cho bệnh nhân Alzheimer:

- Điều trị Alzheimer bằng thuốc ức chế enzyme acetylcholinesterase: Thuốc hoạt động dựa theo cơ chế ngăn chặn sự phân hủy acetylcholine, làm tăng nồng độ acetylcholine – một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, chịu trách nhiệm về trí nhớ và khả năng nhận thức của não. - Điều trị Alzheimer bằng Memantine: Thuốc hoạt động bằng cách ức chế thụ thể NMDA nhằm ngăn chặn hoạt động của glutamate, một chất dẫn truyền thần kinh kích thích ở não. Do đó, tránh trường hợp mức glutamate quá cao dẫn đến sự chết tế bào thần kinh – được cho là góp phần vào sinh bệnh học của Alzheimer.

88. Tự luận
1 điểm

Trình bày cơ chế giảm đau của thuốc giảm đau. Có nên sử dụng thuốc giảm đau liều cao và thường xuyên không? Vì sao?

Xem đáp án

Lời giải:

- Cơ chế giảm đau của thuốc giảm đau:

+ Thuốc tác động lên thần kinh trung ương: Ví dụ: Morphin và codein nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp có cấu trúc tương tự như endorphins, enkephalin nội sinh. Hai chất này tạo cảm giác khoan khoái, dễ chịu nhưng lại ức chế giải phóng chất chuyển giao thần kinh ở não (chất P, glutamic acid), vì vậy giảm cảm giác đau.

+ Thuốc tác động lên thần kinh ngoại biên: Ví dụ: Thuốc gây tê như procaine, novocaine làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với Na+, do đó ngăn chặn khử cực, đảo cực và tái phân cực trên sợi thần kinh cảm giác, dẫn đến xung thần kinh mang thông tin đau không thể lan truyền về đồi thị và vỏ não, làm giảm cảm giác đau.

- Không nên sử dụng thuốc giảm đau liều cao và thường xuyên. Vì sử dụng thuốc giảm đau liều cao và thường xuyên sẽ dẫn đến tình trạng nghiện và lệ thuộc vào thuốc. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc giảm đau liều cao thường xuyên cũng làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, đau tim, đột quỵ, tăng gãy xương ở người lớn tuổi, tăng men gan, suy giảm chức năng thận,…

89. Tự luận
1 điểm

Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần phải làm gì trong học tập và sinh hoạt hằng ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Một số biện pháp bảo vệ hệ thần kinh:

- Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày hợp lí (ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc).

- Có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng, mệt mỏi kéo dài.

- Không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, ma tuý,…

- Không lạm dụng chất ức chế hoạt động của hệ thần kinh cũng như các loại thuốc giảm đau.

- Cần có chế độ ăn uống hợp lí.

- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.

90. Tự luận
1 điểm

Các ví dụ sau đây là tập tính bẩm sinh hay tập tính học được? Giải thích.

a) Mọt gỗ thay đổi mức tăng động tuỳ theo độ ẩm của môi trường.

b) Nhện thực hiện nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành tấm lưới.

c) Chim non có “tính bám" và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên.

d) Khi nghe tiếng gọi của chủ nhà, chó chạy tới vẫy đuôi.

Xem đáp án

Lời giải:

- Ví dụ a, b, c thuộc loại tập tính bẩm sinh. Giải thích: Các ví dụ này là tập tính bẩm sinh vì đây là những tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

- Ví dụ d thuộc loại tập tính học được. Giải thích: Ví dụ này là tập tính học được vì đây là tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, không di truyền được.

91. Tự luận
1 điểm

Hình dưới mô tả một hình thức học tập ở các loài chim, gà, vịt, ngỗng,…

Media VietJack

a) Hình thức học tập nào của động vật đã được mô tả?

b) Hình thức học tập này có đặc điểm gì khác biệt với những hình thức học tập khác?

c) Hình thức học tập này có ý nghĩa gì ở các loài động vật?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Hình thức học tập được mô tả là in vết.

b) Đặc điểm của hình thức học tập in vết khác so với các hình thức học tập khác ở chỗ: In vết có giai đoạn then chốt, còn gọi là giai đoạn quyết định. Trong giai đoạn then chốt, con non có thể “in vết” vào não hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài.

c) Ý nghĩa của hình thức học tập in vết: Nhờ hình thức học tập in vết con non nhận diện được hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài, điều này quyết định cho sự phát triển của con non sau này. Ở gà, vịt, ngỗng, chim,… nhờ in vết, con non di chuyển theo con bố mẹ nên được chăm sóc và bảo vệ tốt hơn.

92. Tự luận
1 điểm

Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được theo các tiêu chí như bảng dưới đây:

Tiêu chí

Tập tính bẩm sinh

Tập tính học được

Tính di truyền

?

?

Tính ổn định

?

?

Cơ sở thần kinh

?

?

Ví dụ

?

?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học:

Tiêu chí

Tập tính bẩm sinh

Tập tính học được

Tính di truyền

Không

Tính ổn định

Rất bền vững

Dễ mất đi nếu không được củng cố

Cơ sở thần kinh

Gen quy định hình thành hệ thần kinh và các con đường thần kinh của tập tính.

Có sự hình thành các liên kết thần kinh mới giữa các neuron trong não bộ.

Ví dụ

Tập tính giăng tơ của nhện; Chim di cư để tránh rét;…

Tập thể dục buổi sáng ở người; tập tính săn mồi của hổ;…

93. Tự luận
1 điểm

Tại sao pheromone là tín hiệu hoá học giao tiếp đặc trưng cho các cá thể cùng loài? Ưu điểm và hạn chế của pheromone là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

- Pheromone là tín hiệu hoá học giao tiếp đặc trưng cho các cá thể cùng loài vì: Cấu tạo phân tử của pheromone khác nhau ở các loài động vật và chỉ có các cá thể cùng loài mới có thụ thể cảm giác tiếp nhận tương ứng, vì vậy pheromone mang thông tin đặc trưng cho loài và được coi là tín hiệu hoá học giao tiếp của các cá thể cùng loài.

- Ưu điểm và hạn chế của pheromone:

+ Ưu điểm của pheromone: Tín hiệu pheromone mang tính đặc trưng loài và có thể truyền đi ở những khoảng cách rất xa, ngay cả với nồng độ thấp giúp động vật cùng loài có thể nhận biết và giao tiếp với nhau trong quá trình sinh sản, chống lại kẻ thù,…

+ Nhược điểm của pheromone: Dễ bay hơi, dễ bị phân huỷ bởi nhiệt độ cao, độ khuếch tán phụ thuộc vào tốc độ gió hay nước.