Giải SBT Ngữ Văn 9 CTST BÀI 8 NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM

Làm rõ sự khác biệt về thi luật của thể thơ lục bát và song thất lục bát qua hai ví dụ cụ thể là một vài dòng thơ lục bát và song thất lục bát.

2/12

Làm rõ sự khác biệt về thi luật của thể thơ lục bát và song thất lục bát qua hai ví dụ cụ thể là một vài dòng thơ lục bát và song thất lục bát.

0/3000 ký tự
Giải thích

- Ví dụ thơ lục bát:

Công cha/ như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ/ như nước/ trong nguồn/ chảy ra

Một lòng/ thờ mẹ/ kính cha

Cho tròn/ chữ hiếu/ mới là/ đạo con

- Ví dụ thơ song thất lục bát

Trống Trường Thành/ lung lay bóng nguyệt

Khói Cam Tuyên/ mờ mịt thức mây

Chín tầng/ gươm báu/ trao tay

Nửa đêm/ truyền hịch/ định ngày/ xuất chinh

Phương diện so sánh

Thơ lục bát

Thơ song thất lục bát

Số chữ, số dòng

 

Cặp câu thơ gồm một dòng sáu chữ, một dòng tám chữ

Mỗi khổ thơ bốn dòng được cấu trúc bằng hai dòng thất kết nối với hai dòng lục bát

Vần

Sơn - nguồn, ra - cha

=> Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát kế nó, tiếng thứ tám của dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo.

Nguyệt: vần trắc

Tay - ngày: vần bằng

Mây - tay: vần liền

=> Hiệp vần ở mỗi cặp, cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng; giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền.

Nhịp

Ngắt nhịp chẵn (xem ví dụ)

Thường ngắt nhịp ¾ ở hai dòng thất, 2/2/2 và 2/2/2/2 ở cặp lục bát (xem ví dụ)

Hài thanh

Các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định: Tiếng thứ hai là thanh bằng, tiếng thứ tư là thanh trắc, riêng trong dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là thanh bằng (ngang) thì tiếng thứ tám phải là thanh bằng (huyền) và ngược lại

Cặp song thất lấy tiếng ở vị trí thứ ba làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc thanh trắc nhưng không bắt buộc. Cặp lục bát thì sự đối xứng bằng - trắc chặt chẽ hơn (giống như thơ lục bát).