Lai ruồi cái của dòng A có mắt xù xì với ruồi đực của dòng B
- Lai ruồi cái của dòng A có mắt xù xì với ruồi đực của dòng B cũng có mắt xù xì → F1: 100% ruồi cái kiểu dại → Đột biến thuộc về hai gene khác nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gene không allele với nhau) → F1 dị hợp tử về 2 cặp gene; đột biến là lặn, kiểu dại là trội.
- Quy ước gene: 2 cặp gene tương ứng là A/a và B/b; A-B-: mắt kiểu dại, các kiểu gene còn lại quy định mắt xù xì.
- Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% đực mắt xù xì → gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
- Từ số lượng cá thể ở đời lai F2 → Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
+ Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì = 1 : 1.
+ Con đực: mắt kiểu dại = 13%; mắt xù xì = 87%.
→ Nếu 2 gene phân li độc lập, F1 × F1 không thể cho tỉ lệ phân li ở F2 như đầu bài đã nêu → 2 gene liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X; xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử ở ruồi cái.
→ P ruồi cái dòng đột biến A (XaBXaB) × ruồi đực dòng đột biến B (XAbY).
→ Ruồi cái F1 có kiểu gene dị hợp tử chéo: XaBXAb.
- F2: 13% số ruồi đực có mắt kiểu dại XABY được tạo thành từ giao tử hoán vị gene XAB của ruồi cái F1 → Tần số hoán vị gene = 13 × 2 = 26%.
- Sơ đồ lai từ P ® F2:
P: ♂ Mắt xù xì (XAbY) × ♀ Mắt xù xì (XaBXaB)
GP: 50% XAb : 50% Y XaB
F1: 50% XaBXAb : 50% XaBY
100% ruồi cái mắt kiểu dại : 100% ruồi đực mắt xù xì
F1 × F1: ♂ Mắt xù xì (XaBY) × ♀ Mắt xù xì (XaBXAb)
GF1: 50% XaB : 50% Y 37% XaB : 37% XAb : 13% XAB : 13% Xab
F2:
+ Giới cái: 37% XaBXaB : 37% XAbXaB : 13% XABXaB : 13% XaBXab (50% ruồi cái có mắt kiểu dại : 50% ruồi cái có mắt xù xì).
+ Giới đực: 37% XaBY : 37% XAbY : 13% XABY : 13% XabY (13% ruồi đực có mắt kiểu dại : 87% ruồi đực có mắt xù xì).