Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT).
32/45
Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT). Các cá thể lợn (không nhất thiết phải thuần chủng) có các tính trạng màu lông này được lai chéo với nhau, kết quả được ghi nhận ở bảng 4 dưới đây. Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định. Có bao nhiêu phát biểu đúng về các thí nghiệm này?
Bảng 4
Phép lai | Kiểu hình bố mẹ (P) | Kiểu hình ở đời con (F1) | |||
Đen | Nâu | Kem | Bạch tạng | ||
1 | Nâu x Kem | 0 | 24 | 11 | 12 |
2 | Đen x Kem | 19 | 20 | 0 | 0 |
3 | Đen x Đen | 22 | 0 | 0 | 7 |
4 | Đen x Nâu | 18 | 20 | 0 | 0 |
5 | Đen x Nâu | 14 | 8 | 6 | 0 |
I. Thứ tự trội lặn đen ˃ nâu ˃ kem ˃ bạch tạng.
II. Phép lai 4 (không xét phép lai nghịch) có tối đa 6 cặp (P) thỏa mãn kết quả thu được.
III. Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3 đời con thu được tối đa 3 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
IV. Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con luôn là 1 : 1 : 1 : 1.
3.
2.
4.
1.
Chọn D