Kiểu gene của cây lưỡng bội (I) là
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
• Xét riêng từng tính trạng ở hai phép lai:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 0,45 cây thân cao, quả tròn; 0,2 cây thân thấp, quả bầu dục; 0,3 cây thân cao, quả bầu dục; 0,05 cây thân thấp, quả tròn.
+ cao : thấp = 3 : 1 → A - cao là trội hoàn toàn so với a - thấp → P: Aa × Aa.
+ tròn : dài = 1 : 1 → P : Bb × bb.
→ Phép lai với cây thứ nhất: (Aa, Bb) × (Aa, bb).
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 0,45 cây thân cao, quả tròn; 0,2 cây thân thấp, quả bầu dục; 0,05 cây thân cao, quả bầu dục; 0,3 cây thân thấp, quả tròn.
+ cao : thấp = 1 : 1 → P: Aa × aa.
+ tròn : dài = 3 : 1 → B - tròn là trội hoàn toàn so với b - dài → P : Bb × bb.
→ Phép lai với cây thứ hai: (Aa, Bb) × (aa, Bb).
→ Cây I có kiểu gene dị hợp hai cặp gene (Aa, Bb).
• Xét chung 2 tính trạng ở hai phép lai:
- Với phép lai với cây thứ nhất: (3 cao : 1 thấp)(1 tròn : 1 dài) ≠ tỉ lệ bài ra.
- Với phép lai với cây thứ hai: (1 cao : 1 thấp)(3 tròn : 1 dài) ≠ tỉ lệ bài ra.
→ Có hiện tượng liên kết gene không hoàn toàn.
• Phép lai với cây thứ nhất: (Aa, Bb) × (Aa, bb) cho cây thân thấp, quả bầu dục\(\frac{{ab}}{{ab}}\) chiếm tỉ lệ = 0,2 → Cây I cho ab = 0,2 : 0,5 = 0,4 > 0,25 → ab là giao tử liên kết → Cây I có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}(f = (0,5 - 0,4) \times 2 = 20\% ).\)
(Có thể kiểm chứng đối với phép lai với cây thứ hai).