Bài tập Toán lớp 5 Tuần 11. Nhân (chia) số thập phân với (cho) 10; 100; 1 000;... Hoặc với (cho) 0,1; 0,01; 0,001;... Luyện tập chung có đáp án

Không cần tính, hãy điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

6/12

Không cần tính, hãy điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_236176448e716e4e.png

0/3000 ký tự
Giải thích

index_html_463c54fd7ad09980.png

Giải thích

5,1 + 4,6 .... 4,6 + 1,5

Ta có: 4,6 = 4,6

5,1 > 1,5

Vậy 5,1 + 4,6 > 4,6 + 1,5

3,7 × 28,9 .... 28,9 × 7,3

Ta có:

28,9 = 28,9

3,7 < 7,3

Vậy 3,7 × 28,9 < 28,9 × 7,3

(0,1 + 7,2) + 8,3 .... 0,1 + (7,2 + 8,3)

Theo tính chất kết hợp của phép cộng: (0,1 + 7,2) + 8,3 = 0,1 + (7,2 + 8,3)

(9,1 × 0,2) × 7,5 .... 1,9 × (0,2 × 7,5)

Ta có: (9,1 × 0,2) × 7,5 = 9,1 × (0,2 × 7,5)

So sánh: 9,1 > 1,9 nên 9,1 × (0,2 × 7,5) > 1,9 × (0,2 × 7,5)

Hay (9,1 × 0,2) × 7,5 > 1,9 × (0,2 × 7,5)

(6,6 + 2,9) × 3,1 .... 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3

Ta có: 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3 = (6,6 + 2,9) × 1,3

So sánh: 3,1 > 1,3 nên (6,6 + 2,9) × 3,1 > (6,6 + 2,9) × 1,3

Hay (6,6 + 2,9) × 3,1 > 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3

(1,4 – 0,7) × 2,1 .... 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1

Ta có: 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1

So sánh: (1,4 – 0,7) × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1

Hay (1,4 – 0,7) × 2,1 = 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1