Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 2. Tần số. Tần số tương đối có đáp án

Khối lượng thức ăn trung bình (đơn vị: gam) trong một ngày cho mỗi con lợn 50 kg của một số hộ gia đình được thống kê như sau:

6/7

Khối lượng thức ăn trung bình (đơn vị: gam) trong một ngày cho mỗi con lợn 50 kg của một số hộ gia đình được thống kê như sau:

Khối lượng thức ăn trung bình (đơn vị: gam) trong một ngày cho mỗi con lợn 50 kg của một số hộ gia đình được thống kê như sau: (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối (ở dạng biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn) của mẫu số liệu thống kê đó.

 

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có 4 giá trị khác nhau là x1 = 2050, x2 = 2100, x3 = 2150, x4 = 2200.

Các giá trị 1, x­2, x­3, x­4 lần lượt có tần số là:

n1 = 7; n2 = 18; n3 = 12; n4 = 13.

Các giá trị 1, x­2, x­3, x­4 lần lượt có tần số tương đối là:

\[{f_1} = \frac{{7 \cdot 100}}{{50}}\% = 14\% ;\]\[{f_2} = \frac{{18 \cdot 100}}{{50}}\% = 36\% ;\]

\[{f_3} = \frac{{12 \cdot 100}}{{50}}\% = 24\% ;\]\[{f_4} = \frac{{13 \cdot 100}}{{50}}\% = 26\% .\]

Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Số gam thức ăn (x)

2050

2100

2150

2200

Cộng

Tần số tương đối (%)

14

36

24

26

100

b) Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Khối lượng thức ăn trung bình (đơn vị: gam) trong một ngày cho mỗi con lợn 50 kg của một số hộ gia đình được thống kê như sau: (ảnh 2)

Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Khối lượng thức ăn trung bình (đơn vị: gam) trong một ngày cho mỗi con lợn 50 kg của một số hộ gia đình được thống kê như sau: (ảnh 3)