Khối lượng thức ăn trung bình (đơn vị: gam) trong một ngày cho mỗi con lợn 50 kg của một số hộ gia đình được thống kê như sau:
Giải thích
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có 4 giá trị khác nhau là x1 = 2050, x2 = 2100, x3 = 2150, x4 = 2200.
Các giá trị x1, x2, x3, x4 lần lượt có tần số là:
n1 = 7; n2 = 18; n3 = 12; n4 = 13.
Các giá trị x1, x2, x3, x4 lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{7 \cdot 100}}{{50}}\% = 14\% ;\]\[{f_2} = \frac{{18 \cdot 100}}{{50}}\% = 36\% ;\]
\[{f_3} = \frac{{12 \cdot 100}}{{50}}\% = 24\% ;\]\[{f_4} = \frac{{13 \cdot 100}}{{50}}\% = 26\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
Số gam thức ăn (x) | 2050 | 2100 | 2150 | 2200 | Cộng |
Tần số tương đối (%) | 14 | 36 | 24 | 26 | 100 |
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu thống kê đó như sau:

Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
