Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Bình Hưng Hòa (TP.HCM) có đáp án

Khối lượng của 14 quả xoài cát sau khi thu hoạch được ghi lại như sau (đơn vị: gam): 380 ; 300 ; 350 ; 350 ; 360 ; 200 ; 370 ; 410 ; 500 ; 400 ; 400 ; 340 ; 340 ; 410 .

14/18

Khối lượng của \(14\) quả xoài cát sau khi thu hoạch được ghi lại như sau (đơn vị: gam):

  \(380;\,300;\,350;\,350;\,360;\,200;\,370;\,410;\,500;\,400;\,400;\,340;\,340;\,410\).

a

Cỡ mẫu \(n = 13\).

ĐúngSai
b

Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là \(364{\rm{\;gam}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(63,7\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
d

Người ta loại ra các quả xoài có cân nặng là giá trị ngoại lệ và chọn ra \(25\% \) các quả có khối lượng lớn nhất xếp vào loại 1. Khi đó, các quả xoài loại 1 có cân nặng từ \(395{\rm{\;gam}}\) trở lên.

ĐúngSai
Giải thích

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm:

  \(200;\,300;\,340;\,340;\,350;\,350;\,360;\,370;\,380;\,400;\,400;\,410;\,410;\,500\).

a) Sai. Cỡ mẫu \(n = 14\).

b) Sai. Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là

\(\bar x = \frac{{200 + 300 + 340 \times 2 + 350 \times 2 + 360 + 370 + 380 + 400 \times 2 + 410 \times 2 + 500}}{{14}} = 365{\rm{\;(gam)}}\).

c) Sai. Phương sai

\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{14}}\left[ {{{\left( {200 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {300 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {340 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {350 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {360 - \overline x } \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + {{\left( {370 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {380 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {400 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {410 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {500 - \overline x } \right)}^2}} \right] \approx 4153,57.\end{array}\]

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {4153,57} \approx 64,4{\rm{\;(gam)}}\).

d) Sai. Tính tứ phân vị của mẫu ban đầu (\(n = 14\)):

\({Q_2} = \frac{{360 + 370}}{2} = 365\).

Nửa dưới: \(200,300,340,340,350,350,360 \Rightarrow {Q_1} = 340\).

Nửa trên: \(370,380,400,400,410,410,500 \Rightarrow {Q_3} = 400\).

Khoảng tứ phân vị \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 400 - 340 = 60\).

Ngưỡng ngoại lệ: \(\left[ {{Q_1} - 1,5 \times \Delta Q;\,{Q_3} + 1,5 \times \Delta Q} \right] = \left[ {340 - 90;\,400 + 90} \right] = \left[ {250;\,490} \right]\).

Các giá trị ngoại lệ bị loại là \(200\)\(500\).

Mẫu số liệu sau khi loại ngoại lệ gồm \(12\) phần tử:

            \(300;\,340;\,340;\,350;\,350;\,360;\,370;\,380;\,400;\,400;\,410;\,410\).

Với \(12\) quả, \(25\% \) tương ứng \(3\) quả nặng nhất là \(400;\,410;\,410\). Ranh giới tối thiểu để thuộc nhóm này là điểm phân vị \({Q_3}^\prime = \frac{{400 + 400}}{2} = 400{\rm{\;gam}}\).