Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
Từ biểu đồ, ta có bảng số liệu sau:
Giờ | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) | \(\left[ {10;12} \right)\) |
Số sinh viên | 12 | 20 | 37 | 21 | 10 |
Cỡ mẫu \(n = 12 + 20 + 37 + 21 + 10 = 100\).
+ Tứ phân vị thứ nhất trong bảng gốc là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\), thuộc nhóm \(\left[ {4;6} \right)\).
Do đó \({Q_1} = 4 + \frac{{100 \cdot \frac{1}{4} - 12}}{{20}} \cdot \left( {6 - 4} \right) = \frac{{53}}{{10}}\).
+ Tứ phân vị thứ ba trong bảng gốc là \(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}\), thuộc nhóm \(\left[ {8;10} \right)\).
Do đó \({Q_3} = 8 + \frac{{100 \cdot \frac{3}{4} - \left( {12 + 20 + 37} \right)}}{{21}} \cdot \left( {10 - 8} \right) = \frac{{60}}{7}\).
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{60}}{7} - \frac{{53}}{{10}} = \frac{{229}}{{70}}\). Chọn A.