Khoảng cách từ A đến (SBC) là
Giải thích
A

Ta có SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB (do tam giác ABC vuông tại B)
Suy ra BC ^ (SAB).
Trong (SAB) kẻ AH ^ SB (H Î BC)
Vì BC ^ (SAB) Þ BC ^ AH.
Suy ra AH ^ (SBC) Þ d(A, (SBC)) = AH.
Xét DSAB vuông tại A, ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}}\)Þ\(AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).