Khoảng cách từ A' đến (ABC) bằng a.

a) Ta có AA' ^ (ABC) Þ d(A', (ABC)) = AA' = a.
b) Do tam giác ABC đều nên BC không vuông góc với AC.
c) Gọi M là trung điểm của BC.
Do ABC là tam giác đều cạnh a nên ta có \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và AM ^ BC (1).
Mặt khác ta lại có ABC.A'B'C' là lăng trụ đều nên AA' ^ (ABC) Þ AA' ^ AM (2).
Từ (1) và (2) ta có AM là đoạn vuông góc chung của AA' và BC.
Vậy \(d\left( {AA',BC} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
d) Gọi M là trung điểm của BC. Kẻ AH ^ A'M (1).
Ta có BC ^ AM và BC ^ AA' Þ BC ^ (A'AM) Þ AH ^ BC (2).
Từ (1) và (2) suy ra AH ^ (A'BC) Þ d(A, (A'BC)) = AH.
Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.