Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 5.
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 10 - 5 = 5\).
b) Xét mẫu số liệu ghép nhóm khu vực B
Có \({n_B} = 3 + 6 + 5 + 5 + 1 = 20\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{20}}\) là mức lương khởi điểm của 20 công nhân ở khu vực B được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\) mà \({x_5};{x_6} \in \left[ {6;7} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{6} \cdot 1 = \frac{{19}}{3}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà \({x_{15}};{x_{16}} \in \left[ {8;9} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3 \cdot 20}}{4} - 14}}{5} \cdot 1 = \frac{{41}}{5}\).
Do đó \({\Delta _{{Q_B}}} = \frac{{41}}{5} - \frac{{19}}{3} = \frac{{28}}{{15}} \approx 1,9\).
c) Ta có bảng giá trị đại diện mẫu số liệu khu vực A
Mức lương (triệu đồng) | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Giá trị đại diện | 5,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9,5 |
Số công nhân khu vực A | 4 | 5 | 5 | 4 | 2 |
Ta có \(\overline {{x_A}} = \frac{{4 \cdot 5,5 + 5 \cdot 6,5 + 5 \cdot 7,5 + 4 \cdot 8,5 + 2 \cdot 9,5}}{{20}} = 7,25\).
\(s_A^2 = \frac{{4 \cdot 5,{5^2} + 5 \cdot 6,{5^2} + 5 \cdot 7,{5^2} + 4 \cdot 8,{5^2} + 2 \cdot 9,{5^2}}}{{20}} - 7,{25^2} = 1,5875\).
Suy ra \({s_A} \approx 1,26\).
d) Mẫu số liệu ghép nhóm khu vực B có giá trị đại diện như sau
Mức lương (triệu đồng) | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Giá trị đại diện | 5,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9,5 |
Số công nhân khu vực B | 3 | 6 | 5 | 5 | 1 |
Ta có \(\overline {{x_B}} = \frac{{3 \cdot 5,5 + 6 \cdot 6,5 + 5 \cdot 7,5 + 5 \cdot 8,5 + 1 \cdot 9,5}}{{20}} = 7,25\).
\(s_B^2 = \frac{{3 \cdot 5,{5^2} + 6 \cdot 6,{5^2} + 5 \cdot 7,{5^2} + 5 \cdot 8,{5^2} + 1 \cdot 9,{5^2}}}{{20}} - 7,{25^2} = 1,2875\).
Suy ra \({s_B} \approx 1,13\). Vậy \({s_A} > {s_B}\).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.