108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau

11/43

Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau: .

Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau (ảnh 1)Biết rằng màu lông do một gene có bốn allele trội, lặn hoàn toàn nằm trên NST thường quy định và tại thời điểm nghiên cứu quần thể đang cân bằng di truyền có tần số các allele bằng nhau. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 7 đen: 5 nâu: 3 hung: 1 trắng.

ĐúngSai
b

Không xét đến vai trò của giới tính thì trong quần thể có tối đa 55 phép lai.

ĐúngSai
c

Cho một con đực đen giao .ối với một cái nâu thì xác suất sinh được một con lông trắng là 1/35.

ĐúngSai
d

Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là 11/105.

ĐúngSai
Giải thích

Nội dung

Đúng

Sai

a)Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 7 đen: 5 nâu: 3 hung: 1 trắng.

Đ

 

b)Không xét đến vai trò của giới tính thì trong quần thể có tối đa 55 phép lai.

Đ

 

c)Cho một con đực đen giao .ối với một cái nâu thì xác suất sinh được một con lông trắng là 1/35.

Đ

 

d)Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là 11/105.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Tính trạng màu sắc lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường gồm 4 allele.

     Xét cặp (1) × (2): Bố mẹ đen nhưng con lông nâu → Đen > Nâu (I).

     Xép cặp (2) × (3): Bố mẹ lông đen, nhưng ở đời con xuất hiện lông hung → Đen > Hung (II).

     Xét cặp (4) × (5): Bố mẹ đều có kiểu hình lông nâu nhưng sinh con có kiểu hình lông hung → Lông nâu > Lông hung (III).

     Xét cặp (10) × (11): Bố mẹ đều có kiểu hình lông hung nhưng sinh con có kiểu hình lông trắng → Lông hung > Lông trắng (IV).

     Từ (I), (II), (III), (IV) → Đen > Nâu > Hung > Trắng.

     Quy ước: A1 (Đen) > A2 (Nâu) > A3 (Hung) > A4 (Trắng).

     a. Đúng. Do trong quần thể tần số các allele bằng nhau và quần thể đang đạt trạng thái cân bằng → A1 = A2 = A3 = A4.

     Đen: 0,252 + 2.0,25.0,75 = 7/16.                                 Nâu: 0,252 + 2.0,25.0,5 = 5/16.

     Hung: 0,252 + 2.0,25.0,25 = 3/16.                               Trắng: 0,252 = 1/16.

     Tỉ lệ kiểu hình: Đen: Nâu: Hung: Trắng lần lượt là 7: 5: 3: 1.

     b. Đúng.

     Số kiểu gen trong quần thể là: \[{\rm{C}}_{\rm{4}}^{\rm{2}}{\rm{ + 4 = 10}}{\rm{.}}\]

     Số kiểu gen giao .ối trong quần thể khi không tính xét tới vai trò của giới tính là: \[{\rm{C}}_{10}^{\rm{2}}{\rm{ + 10 = 55}}\].ép lai.

     c. Đúng. .ép lai: ♂ Đen (A1 –) × ♀ Nâu (A2 –)

     Để thu được lông trắng thì bắt buộc ở cả bố lẫn mẹ đều phải chứa allele A4.

     Tỉ lệ kiểu gen A1A4 trong số các kiểu hình lông đen là \[\frac{{2 \times 0,25 \times 0,25}}{{7/16}} = \frac{2}{7}\].

     Tỉ lệ kiểu gen A2A4 trong số các kiểu hình lông nâu là \[\frac{{2 \times 0,25 \times 0,25}}{{5/16}} = \frac{2}{5}\].

     Để thu được đời con lông trắng thì tỉ lệ là \[\frac{2}{7} \times \frac{2}{5} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{35}}\].

     d. Đúng.

     Tỉ lệ kiểu gen A3A4 trong tổng tỉ lệ kiểu hình lông hung là: \[\frac{{2 \times 0,25 \times 0,25}}{{3/16}} = \frac{2}{3}\].

     Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao .ối cùng kiểu hình thời đời con lông trắng chiếm tỉ lệ:

     \[\frac{7}{{16}} \times {\left( {\frac{2}{7}} \right)^2} \times \frac{1}{4} + \frac{5}{{16}} \times {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} \times \frac{1}{4} + \frac{3}{{16}} \times {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \times \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{{11}}{{105}}.\]