Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 8)

Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no A thì thu được 9,24 gam khí CO2. Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali cho 3,36 lít khí (đo ở đktc). Tìm công thức cấu tạo thu gọn của A.

26/30

Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no A thì thu được 9,24 gam khí CO2. Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali cho 3,36 lít khí (đo ở đktc). Tìm công thức cấu tạo thu gọn của A.

C2H4(OH)2.

C3H5(OH)3.

C3H7OH.

C3H6OH.

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức của ancol no A là: CnH2n+2Ox(n ≥ 1, x ≥ 1).

Đốt cháy 6,44 gam một ancol no A: \[{n_{C{O_2}}}\]= 0,21 (mol)→ nA= \[\frac{{0,21}}{n}\] (mol).

→mA= \[\frac{{0,21}}{n}\]×(14n + 2 + 16x) = 6,44 3,5n – 3,36x = 0,42 (*).

0,1 mol A tác dụng với kim loại K: \[{n_{{H_2}}}\]= 0,15 (mol).

→Số nhóm (-OH) = x = \[\frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_A}}} = 3\] (**).

Từ (*) và (**), suy ra: n = 3 →Ancol A là C3H8O3hay C3H5(OH)3.