Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng bao nhiêu phần trăm?
ĐÁP ÁN: 6,25%
Theo giả thiết: A (lông nâu) >> a (lông trắng)
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
= 30 AA : 20 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
= 60 AA : 80 Aa
F1: lông nâu dị hợp (Aa) = 0,2.0,7 + 0,8.0,3 = 38%
KẾT LUẬN
A. Ở thế hệ P, tần số kiểu gene phần đực khác phần cái.
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
B. Ở thế hệ P, con đực có số kiểu gene giống con cái. ĐỀU CÓ 2 KIỂU GENE AA, Aa
C. Ở thế hệ P, 80 con cái có kiểu gene dị hợp.
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = = 60 AA : 80 Aa
D. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng là 1/16.
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
F1 chưa CBDT, có tần số alelle: A = (0,8 + 0,7):2 = 0,75/ có tần số alelle: a = 0,25
Ở F2 sẽ CBDT và có trắng (aa) = 0,252 = 1/16