Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số có đáp án

Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y = x(x^2 – 4x); b) y = −x^3 + 3x^2 – 2.

33/65

Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) y = x(x2 – 4x);

b) y = −x3 + 3x2 – 2.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) y = x(x2 – 4x) = x3 – 4x2

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = 3x2 – 8x

           y' = 0 x = 0 hoặc x = \(\frac{8}{3}\).

Ta có bảng biến thiên:

Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y = x(x^2 – 4x); b) y = −x^3 + 3x^2 – 2. (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và \(\left( {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{8}{3}} \right)\).

Hàm số đạt cực đại tại x = 0, y = 0.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = \(\frac{8}{3}\), yCT = \( - \frac{{256}}{{27}}\).

Đồ thị hàm số:

Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y = x(x^2 – 4x); b) y = −x^3 + 3x^2 – 2. (ảnh 2)

b) y = −x3 + 3x2 – 2

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = −3x2 + 6x

           y' = 0 x = 0 hoặc x = 2.

Ta có bảng biến thiên:

Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y = x(x^2 – 4x); b) y = −x^3 + 3x^2 – 2. (ảnh 3)

Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞).

Hàm số đạt cực đại tại x = 2, y = 2.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0, yCT = −2.

Đồ thị hàm số:

Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y = x(x^2 – 4x); b) y = −x^3 + 3x^2 – 2. (ảnh 4)