Bài tập ôn tập Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của các bạn học sinh lớp 11A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 44.

33/50

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của các bạn học sinh lớp 11A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

9

15

8

7

6

a

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 44.

ĐúngSai
b

Thời gian tập thể dục trung bình trong ngày của lớp 11A (làm tròn đến phút) là 43.

ĐúngSai
c

75% học sinh lớp 11A tập thể dục trong ngày ít hơn hoặc bằng 65 phút.

ĐúngSai
d

Nếu chọn một bạn ngẫu nhiên trong lớp 11A thì thời gian tập thể dục trong ngày của bạn đó khả năng cao nhất là 30 phút.

ĐúngSai
Giải thích

a) Cỡ mẫu \(n = 9 + 15 + 8 + 7 + 6 = 45\).

b)

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Giá trị đại diện

10

30

50

70

90

Số học sinh

9

15

8

7

6

Ta có \(\overline x  = \frac{{10 \cdot 9 + 30 \cdot 15 + 50 \cdot 8 + 70 \cdot 7 + 90 \cdot 6}}{{45}} \approx 44\).

c) Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{45}}\) là thời gian tập thể dục của 45 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = \frac{{{x_{34}} + {x_{35}}}}{2} \in \left[ {60;80} \right)\).

Ta có \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 45}}{4} - 32}}{7} \cdot 20 = 65\) phút.

d) Mốt là giá trị có khả năng xuất hiện cao nhất khi lấy mẫu.

Ta có \({M_0} = 20 + \frac{{15 - 9}}{{\left( {15 - 9} \right) + \left( {15 - 8} \right)}} \cdot 20 \approx 29\) phút.

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.