Bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán lớp 12 (có lời giải)

Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày (phút) của một số học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

12/25

Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày (phút) của một số học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 30)

[30; 60)

[60; 90)

[90; 120)

[120; 150)

Số học sinh

4

6

15

12

3

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

42,5.

40.

45.

42.

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu là n = 4 + 6 + 15 + 12 + 3 = 40.

Giả sử mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm là x1; x2; …; x40.

Tứ phân vị thứ hai Q2\(\frac{{{x_{20}} + {x_{21}}}}{2}\), chia mẫu số liệu thành hai nửa.

Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung vị của nửa số liệu phía dưới bao gồm 20 giá trị x1; …; x20. Do đó \({Q_1} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\).

Do x10 thuộc nhóm [30; 60) và x11 thuộc nhóm [60; 90) nên Q1 = 60.

Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của nửa số liệu phía trên bao gồm 20 giá trị x21; …; x40. Do đó \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\).

Do x30; x31 đều thuộc nhóm [90; 120) nên nhóm chứa Q3 là nhóm [90; 120).

Ta có: \({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3 \cdot 40}}{4} - 25}}{{12}} \cdot 30 = 102,5\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 102,5 – 60 = 42,5.