Bài tập Các bài toán liên quan đến công thức xác suất toàn phần lớp 12 (có lời giải)

Khảo sát một quần thể chim, người ta chia làm hai nhóm: Nhóm thuần chủng chiếm 40% và nhóm lai chiếm 60%. Tỷ lệ chim có màu lông sặc sỡ ở nhóm thuần chủng là 80%, ở nhóm lai là 50%

16/25

Khảo sát một quần thể chim, người ta chia làm hai nhóm: Nhóm thuần chủng chiếm 40% và nhóm lai chiếm 60%. Tỷ lệ chim có màu lông sặc sỡ ở nhóm thuần chủng là 80%, ở nhóm lai là 50%. Chọn ngẫu nhiên 1 con chim trong quần thể này. Kí hiệu T là biến cố “Con chim được chọn thuộc nhóm thuần chủng”, L là biến cố “Con chim được chọn thuộc nhóm lai” và S là biến cố “Con chim được chọn có màu lông sặc sỡ”. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

P(S|T) = 0,8.

ĐúngSai
b

P(S|L) = 0,5.

ĐúngSai
c

Xác suất để chọn được một con chim thuộc nhóm thuần chủng và có màu lông sặc sỡ là P(TS) = 0,4.

ĐúngSai
d

Xác suất chọn được con chim có màu lông sặc sỡ là P(S) = 0,62.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

Theo đề ta có P(T) = 0,4; \(P\left( L \right) = 0,6\); P(S|T) = 0,8; P(S|L) = 0,5.

a) Đúng. P(S|T) = 0,8.

b) Đúng. P(S|L) = 0,5.

c) Sai. P(TS) = P(T)×P(S|T) = 0,4×0,8 = 0,32.

d) Đúng. \[P\left( S \right) = P\left( T \right) \cdot P\left( {S|T} \right) + P\left( L \right) \cdot P\left( {S|L} \right)\] = 0,4×0,8 + 0,6×0,5 = 0,62.