Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X b
Giải thích
Đáp án đúng là: D
Đặt X: CxHyOzNt Þ \(\frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}} = \frac{{14t}}{{\% N}} = \frac{{{M_X}}}{{100}}\)
Þ\(\frac{{12x}}{{46,60}} = \frac{y}{{8,74}} = \frac{{16z}}{{13,59}} = \frac{{14t}}{{31,07}} = \frac{{103}}{{100}}\)
Þ x =4; y = 9; z =1; t = 2
CTPT X: C4H9O2N.
A. Đúng. Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
B. Đúng. Có 2 α-amino acid: NH2CH(C2H5)COOH và NH2C(CH3)2COOH.
C. Đúng. Có các ester đồng phân với X: H2NCH2COOC2H5, H2NCH2CH2COOCH3, H2NCH(CH3)COOCH3. Trong phân tử các chất này có nhóm –NH2 nên dung dịch có tính base.
D. Sai. Vì X là amino acid có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH nên ở môi trường trung tính như pH=6 thì X ở dạng ion lưỡng cực và không bị dịch chuyển bởi điện trường.