Bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán lớp 12 (có lời giải)

Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ cột. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

11/25

Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ cột.

Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ cột.  Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: (ảnh 1) 

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

0,4675.

0,4576.

0,4765.

1,2.

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu là n = 3 + 4 + 6 + 5 + 5 + 2 = 25.

Giả sử mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm là x1; x2; …; x25.

Tứ phân vị thứ hai Q2 là x13, chia mẫu số liệu thành hai nửa.

Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung vị của nửa số liệu phía dưới bao gồm 12 giá trị x1; …; x12. Do đó \({Q_1} = \frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\).

Do x6; x7 đều thuộc nhóm [5,7; 5,9) nên nhóm chứa Q1 là nhóm [5,7; 5,9).

Ta có: \({Q_1} = 5,7 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 3}}{4} \cdot 0,2 = 5,8625\)

Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của nửa số liệu phía trên bao gồm 12 giá trị x14; …; x25. Do đó \({Q_3} = \frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2}\).

Do x19; x20 đều thuộc nhóm [6,3; 6,5) nên nhóm chứa Q3 là nhóm [6,3; 6,5).

Ta có: \({Q_3} = 6,3 + \frac{{\frac{{3 \cdot 25}}{4} - 18}}{5} \cdot 0,2 = 6,33\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 6,33 − 5,8625 = 0,4675.