Kết cấu, bố cục, ngôn từ
- Kếtcấulàsựsắpxếp, tổchứccácyếutốcủabàithơthànhmộtđơnvịthốngnhất, hoànchỉnh, có ý nghĩa, tuỳtheonội dung vàthểthơ. Khi sángtác, ngườiviếtcómụcđíchnhấtđịnhvềtưtưởngvànghệthuật. Theo mụcđíchấy, tácgiảsẽxâydựngmộtkếtcấu, nghĩalàbốtrí, sắpxếptừngữ, cácdònghoặckhổ hay đoạnthơđểkhắchoạhìnhtượngnghệthuậtvàbộclộcảmxúctheomộttrậttựnhấtđịnh. Kếtcấuchothấytácphẩmsẽbắtđầutừâu, kếtthúc ở chỗnào, yếutốnàocầnđượcnhấnmạnh… Vídụ: Trong bàithơQuêhương, hìnhtượngquêhươngđượcnhàthơTế Hanh thểhiệntheotrậttựthờigian (hồitưởngvềquêhươngtrongquákhứrồitrởvềvớihiệntại, trongđótậptrungvàoviệchồitưởng), từđóbộclộcảmxúcvàtưtưởngcủanhàthơđốivớihìnhtượngấy.
- Bốcụclàbềmặtcủakếtcấu. Ở nhữngtácphẩmcó dung lượngngắn, bốcụccóthểtrùnghợpvớikếtcấu. Vídụ: BàithơChiều Xuân (Anh Thơ) gồmbakhổthơ: khổthứnhất – cảnhchiềuxuân “trênbếnvắng”,khổthứhai – cảnhchiềuxuân ở “ngoàiđườngđê”,khổthứba – cảnhchiềuxuân “trongđồnglúa”.
- Ngôntừlàchấtliệucủathơ. Ngôntừthơđượccấutạođặcbiệt: cóvầnvànhịp; cótínhhàmsúc, côđọngnhờviệcsửdụngnhiềubiệnpháptutừ; cónhữngcáchkếthợptừmớivàbấtngờ; giàunhạctínhvànhữngâmthanhluyếnláy, từngữtrùngđiệp, phốihợpbằngtrắc… Vídụ: Trong bàithơQuêhương, cácdòngthơđượcngắtnhịpđadạng, chủyếugieovầntrân; cónhiềubiệnpháptutừnhưnhânhoá, so sánh, liệtkê…; cósựphốihợpbằngtrắcrấtlinhhoạt.