Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp: Đồ thị hàm số f ( x ) = (x + 2) /( √ x^2 − 4) có _______ tiệm cận đứng và _______ tiệm cận ngang.
Đáp án
Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\) có 1 tiệm cận đứng và 2 tiệm cận ngang.
Giải thích
Tập xác định. \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
Cách 1.
TH1. \(x < - 2 \Leftrightarrow x + 2 < 0\).
Khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = \frac{{ - \sqrt {{{(x + 2)}^2}} }}{{\sqrt {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)} }} = - \sqrt {\frac{{x + 2}}{{x - 2}}} \).
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } \left( { - \sqrt {\frac{{x + 2}}{{x - 2}}} } \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } \left( { - \sqrt {\frac{{1 + \frac{2}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}}} } \right) = - 1\)
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} \left( { - \sqrt {\frac{{x + 2}}{{x - 2}}} } \right) = 0\)
Suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có 1 tiệm cận ngang \(y = - 1\), không có tiệm cận đứng.
TH2. \(x > 2 \Rightarrow x + 2 > 0\).
Khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = \frac{{\sqrt {{{(x + 2)}^2}} }}{{\sqrt {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)} }} = \sqrt {\frac{{x + 2}}{{x - 2}}} \).
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } \sqrt {\frac{{x + 2}}{{x - 2}}} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } \sqrt {\frac{{1 + \frac{2}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}}} = 1\)
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ + }} \sqrt {\frac{{x + 2}}{{x - 2}}} = + \infty \)
Suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có 1 tiệm cận ngang y = 1, 1 tiệm cận đứng \(x = 2\).
Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có 2 tiệm cận ngang, 1 tiệm cận đứng.
Cách 2. Sử dụng Casio
Nhập \(\frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\)
ta được kết quả \( \approx 6324,55 \to + \infty \) nên \(x = 2\) là tiệm cận đứng.
ta được kết quả \( \approx 0\) nên \(x = - 2\) không là tiệm cận đứng.
và \({10^8}\) ta được kết quả \( \approx 1\) nên \(y = 1\) là tiệm cận ngang.
và \( - {10^8}\) ta được kết quả \( \approx - 1\) nên \(y = - 1\) là tiệm cận ngang.
Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có 2 tiệm cận ngang, 1 tiệm cận đứng.
