VI. Câu đồng nghĩa và câu kết hợp có đáp án

James should have been told the news a long time ago. A. James did not tell the news a long time ago. B. James had not told the news for a long time. C. James was not told the news althoug

94/147

James should have been told the news a long time ago.

James did not tell the news a long time ago.

James had not told the news for a long time.

James was not told the news although it was necessary for him.

James has not been told the news for a long time although he should know it.

Giải thích

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: James đáng lẽ phải được thông báo tin tức từ lâu rồi.

A. James đã không thông báo tin tức từ lâu rồi. (sai nghĩa – câu gốc ở dạng bị động, câu này ở dạng chủ động)

B. James đã không thông báo tin tức trong một thời gian dài. (sai nghĩa – câu gốc ở dạng bị động, câu này ở dạng chủ động)

C. James đã không được thông báo tin tức mặc dù anh ấy cần biết. (đúng nghĩa và thì)

D. James đã không được thông báo tin tức trong một thời gian dài mặc dù anh ấy đáng lẽ phải biết. (Sai thì, câu gốc ở thì quá khứ, câu này ở thì hiện tại hoàn thành, mệnh đề với “should” cũng nên đưa về dạng “should have VpII”)