Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)

It was a mistake for the manager to neglect the customer's feedback because it led to a serious decline in sales.

225/235

It was a mistake for the manager to neglect the customer's feedback because it led to a serious decline in sales.

The manager should have neglected the customers’ feedback to avoid a serious decline in sales.

If the manager hadn't neglected the customer's feedback, there wouldn't have been a serious decline in sales.

The manager must have neglected the customers’ feedback, which eventually decreased the company's sales.

Had the manager neglected the customer's feedback; the company's sales would have declined more seriously.

Giải thích

Phương pháp giải:

Phỏng đoán và hối tiếc trong quá khứ

Shouldn’t have + Vp.p: Đáng lẽ ra không nên làm gì (nhưng đã làm).

Should have + Vp.p: Đáng lẽ ra nên làm gì (nhưng đã không làm).

Must have + Vp.p: Chắc hắn đã làm gì

Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp.p, S + would/could + have + Vp.p

Đảo ngữ: Had + S + Vp.p, S + would/could + have + Vp.p

Giải chi tiết:

Câu gốc: Việc người quản lý ngó lơ phản hồi của khách hàng là một sai lầm vì nó đã dẫn đến sự sụt giảm doanh số nghiêm trọng.

=> Thực tế trong quá khứ: Đã ngó lơ → Doanh số đã giảm

Xét các đáp án:

A. A. Người quản lý lẽ ra nên bỏ qua phản hồi của khách hàng để tránh doanh số sụt giảm nghiêm trọng.

→ Trái ngược thực tế: should have neglected (đáng lẽ ra nên bỏ qua)

B. Nếu người quản lý không bỏ qua phản hồi của khách hàng, doanh số sẽ không giảm nghiêm trọng.

→ Đúng. Dùng điều kiện loại 3 để diễn tả giả định trái ngược thực tế.

C. Người quản lý chắc chắn đã bỏ qua phản hồi của khách hàng, điều này cuối cùng đã làm giảm doanh số của công ty.

→ Thiếu thông tin: doanh thu giảm nghiêm trọng (serious)

D. Nếu người quản lý bỏ qua phản hồi của khách hàng, doanh số của công ty sẽ giảm nghiêm trọng hơn.

→ Dùng câu điều kiện nhưng không giả định trái thực tế