Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 1

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh để xác định nồng độ ion Ca2+  người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+

28/28

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh để xác định nồng độ ion Ca2+  người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4 ). Rồi cho calcium oxalate tác dụng với KMnO4trong môi trường acid theo sơ đồ sau:

CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 −−−→ CaSO4 +K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO4 4,88.10−4 M. Nồng độ Ca2+ trong máu người đó (tính theo đơn vị mg/100mL máu) là

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 10.

Phương trình phản ứng hóa học:

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:\(2,{05.10^{ - 3}}.4,{88.10^{ - 4}} = \;{10^{ - 6}}\;(mol)\)

\( \to {n_{CaS{O_4}}} = \frac{5}{2}{n_{KMn{O_4}}} = 2,{5.10^{ - 6}}(mol).\)                                  

Trong 100 ml máu: \[{n_{C{a^{2 + }}}} = 2,{5.10^{ - 4}}\]mol \[ \to {m_{C{a^{2 + }}}} = \;2,{5.10^{ - 4}}.40 = 0,01{\rm{ }}gam = 10{\rm{ }}mg\]

→ Nồng độ Ca2+ = 10 (mg/100 ml).