Internet providers can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent and, in part, (22) ______ in favour of the informatio
Kiến thức về cấu trúc song song
- Ta thấy trong câu có liên từ ‘and’ được dùng để các yếu tố làm du khách ngần ngại trong việc tìm kiếm thông tin và đặt phòng thông qua Internet. Dựa vào quy tắc nối các cụm từ cùng loại, trước ‘or’ là cụm danh từ ‘the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent’, ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ. → loại B, D.
- Xét về mặt ngữ nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Dịch: Có bằng chứng cho thấy phần nhiều sự do dự của một số du khách trong việc tìm kiếm thông tin và đặt chỗ thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet một phần là do thiếu sự làm việc trực tiếp với một đại lý chuyên về du lịch đáng tin cậy - và một phần là nghi ngờ rằng thông tin tìm kiếm được qua Internet sẽ thiên vị nhà cung cấp thông tin.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
All holidays involve some element of risk whether in the form of illness, bad weather, being unable to get what we want if we delay booking, or being uncertain about the product until seeing it directly. We ask ourselves what risks we would run if we went there, if there is a high likelihood of their occurrence, if the risks are avoidable and how significant the consequences would be.
Some tourists, of course, relish a degree of risk, as this gives an edge of excitement to the holiday, so the presence of risk is not in itself a barrier to tourism. Others, however, are risk averse and will studiously avoid risk wherever possible. Clearly, the significance of the risk will be a key factor. As a result, there will be much less concern about the risk of poor weather than about the risk of crime. The risk averse will book early, choose to return to the same resort and hotel they have visited, knowing its reliability, or book a package tour rather than travel independently.
Risk is also a factor in the methods chosen by customers to book their holidays. There is evidence that much of the continuing reluctance shown by some tourists to seek information and make bookings through Internet providers can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent and, in part, the suspicion that information received through the Internet will be biased in favour of the information provider.
Dịch bài đọc:
Các chuyến du lịch đều tiềm ẩn một số yếu tố rủi ro, có thể là bệnh tật, thời tiết xấu, không có được lựa chọn mình muốn nếu trì hoãn đặt phòng, hoặc không chắc chắn về sản phẩm cho đến khi tận mắt chứng kiến. Chúng ta tự hỏi mình sẽ gặp phải những rủi ro nào nếu đến đó, liệu khả năng xảy ra rủi ro có cao không, liệu những rủi ro đó có thể tránh được không và hậu quả sẽ nghiêm trọng đến mức nào.
Tất nhiên, một số du khách thích mạo hiểm ở một mức độ nào đó, vì điều này mang lại sự phấn khích cho chuyến du lịch, vì vậy, bản thân yếu tố rủi ro không phải là rào cản. Tuy nhiên, những người khác lại e ngại rủi ro và sẽ cố gắng tránh bất cứ khi nào có thể. Rõ ràng, mức độ nghiêm trọng của rủi ro sẽ là một yếu tố then chốt. Do đó, lo ngại về rủi ro thời tiết xấu sẽ ít hơn nhiều so với rủi ro tội phạm. Những người không thích rủi ro sẽ đặt phòng sớm, chọn quay lại cùng một khu nghỉ dưỡng và khách sạn mà họ từng đến vì đã biết rõ độ tin cậy, hoặc đặt tour trọn gói thay vì tự đi du lịch.
Rủi ro cũng là một yếu tố trong số các cách mà khách hàng lựa chọn để đặt kỳ nghỉ. Có bằng chứng cho thấy phần nhiều sự do dự của một số du khách trong việc tìm kiếm thông tin và đặt chỗ thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet một phần là do thiếu sự làm việc trực tiếp với một đại lý chuyên về du lịch đáng tin cậy - và một phần là nghi ngờ rằng thông tin tìm kiếm được qua Internet sẽ thiên vị nhà cung cấp thông tin.