Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1

In which space (marked [A], [B], [C], and [D] in the passage) will the following sentence fit? “Text messaging has emerged as a common method for young audiences to interact with television p

67/80

In which space (marked [A], [B], [C], and [D] in the passage) will the following sentence fit?

Text messaging has emerged as a common method for young audiences to interact with television programs.”

[A]

[B]

[C]

[D]

Giải thích

Đáp án đúng là C

In which space (marked [A], [B], [C], and [D] in the passage) will the following sentence fit? (Câu sau đây sẽ phù hợp với vị trí nào (được đánh dấu [A], [B], [C] và [D] trong đoạn văn)?)

Text messaging has emerged as a common method for young audiences to interact with television programs.”(Nhắn tin đã nổi lên như một phương thức phổ biến để khán giả trẻ tương tác với các chương trình truyền hình.) 

Vị trí [A] nằm ở đầu đoạn 1, ngay trước câu nói về quá khứ: “In the past, television programs aimed at young viewers using email...”. Nếu chèn vào đây, câu về “nhắn tin” (ở hiện tại) sẽ xung đột logic với câu về “email” (quá khứ) ngay sau đó. Vị trí [A] không hợp lý.

Vị trí [B] nằm sau câu về quá khứ nhưng lại đứng trước câu: “Today, in Europe, this has largely shifted to mobile phones...”. Ta thấy “this” ở câu “Today, … text shows” đang thay thế cho “using email as the main form of interaction” ngay câu trước đó. " Vị trí [B] là không hợp lý vì sẽ gián đoạn mạch thông tin.

Giữa hai vị trí còn lại, ta xét các câu văn sau:

- Today, in Europe, this has largely shifted to mobile phones, allowing viewers to text shows (Ngày nay, tại Châu Âu, điều này đã phần lớn chuyển dịch sang điện thoại di động, cho phép người xem nhắn tin cho các chương trình): nói về sự chuyển dịch sang dùng điện thoại di động để nhắn tin cho các chương trình.

- In fact, texting has become even more popular than Internet use among teenagers in countries like France, Britain, and Germany, making it a major tool for engaging with TV content. (Trên thực tế, nhắn tin đã trở nên phổ biến hơn cả việc sử dụng Internet trong giới trẻ ở các quốc gia như Pháp, Anh và Đức, khiến nó trở thành một công cụ chính để kết nối với nội dung truyền hình): cụ thể hóa sự phổ biến của tin nhắn (qua việc so sánh với Internet ở giới trẻ tại Pháp, Anh, Đức)

" Vị trí [C] hợp lý hơn vì sẽ đưa ra thông tin khái quát về sự phổ biến của “text messaging”, và sự phổ biến này được hỗ trợ bởi câu “in fact, texting … content” ngay sau đó.