In the third paragraph "put off" is closest in
Giải thích
Dịch: Trong đoạn thứ ba, "put off" có nghĩa gần nhất với _______.
A. trì hoãn
B. tiếp tục
C. hủy bỏ
D. hủy hoại
Thông tin: Weavers have to work their hardest in May and June, otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put off finishing their products till the next dry season. (Thợ dệt phải làm việc chăm chỉ nhất vào tháng 5 và tháng 6, nếu không, khi mùa mưa bắt đầu vào tháng 7, họ sē phải ngừng hoàn thiện sản phẩm cho đến mùa khô tiếp theo.)
=> Cụm động từ "put off" = "delay"
Chọn A.