I’m writing to invite you to a party we (28) ________ at the flat next Friday, December 14th.
Giải thích
A. have: có (thì hiện tại đơn)
B. are having: đang có/sẽ có (thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch tương lai)
C. going to have: (thiếu động từ “to be” phía trước)
D. will has: (sai ngữ pháp, sau “will” phải là động từ nguyên thể “have”)
Câu có mốc thời gian cụ thể là “next Friday, December 14th” (thứ Sáu tới, ngày 14 tháng 12). Đây là một sự kiện đã được lên lịch sẵn, nên ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch chắc chắn trong tương lai.
→ ...invite you to a party we are having at the flat next Friday...
Dịch nghĩa: ...mời bạn đến dự một bữa tiệc mà chúng mình sẽ tổ chức tại căn hộ vào thứ Sáu tới...
Chọn B.