17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3)

I’m not sure my brother will ever get married because he hates the feeling of being

590/1620

I’m not sure my brother will ever get married because he hates the feeling of being _______.

tied in

tied down

tied up

tied in with

Giải thích

Đáp án B.

Tạm dịch: Tôi không chắc anh trai tôi sẽ kết hôn vì anh ấy ghét cảm giác bị ràng buộc.

Với động từ tie, có 2 cụm động từ cần lưu ý:

- tie down: ràng buộc (đây là nội động từ nên không có tân ngữ theo sau)

to be tied to sth/sb: bó buộc, ràng buộc vào ai, vào điều gì đó. (dạng bị động)

- tie up:Nghĩa đơn thuần là “buộc”.

Ex: Tie (up) your shoelaces, or you’ll trip over.