I was making a presentation. He was filming.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hai câu trong đề bài đều được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, nghĩa là hai hành động đang xảy ra song song trong quá khứ, ta sẽ dùng while để nối hai câu trên. Cấu trúc: While S1 + was/were + Ving + …, S2 + was/were + Ving + … .
I was making a presentation. He was filming.
Dịch nghĩa: Tôi đang thuyết trình. Anh ấy đang quay phim.
A. I was making a presentation when he was filming.
(Tôi đang thuyết trình khi anh ấy đang quay phim.)
B. When I was making a presentation, he was filming.
(Khi tôi đang thuyết trình, anh ấy đang quay phim.)
C. While I was making a presentation, he was filming.
(Trong khi tôi đang thuyết trình, thì anh ấy đang quay phim.)
D. I was making a presentation, he was filming.
(Tôi đang thuyết trình, anh ấy đang quay phim.)