I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______.
Dịch nghĩa:
A. giờ làm việc có thể được kéo dài.
B. Có thể kéo dài giờ làm việc.
C. khả năng làm thêm giờ
D. tạo ra khả năng kéo dài giờ làm việc
I justified this decision by focusing on the relatively high hourly wage and (20) ______.
(Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và (20) ______.)
→ Ở đây ta thấy cấu trúc song hành sau giới từ on. Vế trước là một cụm danh từ nên vế sau and cũng phải là một cụm danh từ tương ứng. Loại các phương án A, B là mệnh đề; D là cấu trúc V-ing
→ I justified this decision by focusing onthe relatively high hourly wage and the possibility of working extended hours.
(Tôi đã biện minh cho quyết định này bằng cách tập trung vào mức lương theo giờ tương đối cao và khả năng làm thêm giờ.)
Chọn C.