I didn’t realise that somebody was recording our conversation
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Tôi không nhận ra rằng có người đang ghi âm cuộc trò chuyện của chúng tôi.
A. Tôi không nhận ra là cuộc trò chuyện của chúng tôi đã được ghi âm.
=> Sai. Bị động sai thì: “was recorded” là quá khứ đơn bị động, trong khi câu gốc dùng quá khứ tiếp diễn “was recording”.
B. Tôi không nhận ra rằng cuộc trò chuyện của chúng tôi đang bị ghi âm.
=> Đúng. Bị động với quá khứ tiếp diễn: was/were being Vp2 => was being recorded.
C. Tôi không nhận ra rằng cuộc trò chuyện của chúng tôi đang bị ai đó ghi âm.
=> Sai. ‘Someone’ là đại từ không xác định nên khi chuyển sang câu bị động ta bỏ đi, chứ không dùng ‘by someone’.
D. Cuộc trò chuyện của chúng tôi không được nhận ra bị ghi âm lại.
=> Sai nghĩa và sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng với realize thường là “somebody realizes that...” chứ không phải “something is realized to...”. “To be recorded” là dạng động từ nguyên mẫu bị động (passive infinitive), nhưng nó không phù hợp với động từ ‘realize’ ở thể bị động.
Chọn B.