Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạc
Yêu cầu bài toán tương đương với việc giải phương trình \(P\left( t \right) = 110\) trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\):
\(100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 110 \Leftrightarrow 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 10 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}t&{ = \frac{1}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 1 \right)}\\t&{ = \frac{5}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Xét điều kiện thời gian thuộc đoạn \(0 \le t \le 1\):
- Từ họ nghiệm (1):
+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} \approx 0,07{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{13}}{{14}} \approx 0,93{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
- Từ họ nghiệm (2):
+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} \approx 0,36{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{17}}{{14}} > 1\) (Loại).
Vậy trong khoảng từ 0 đến 1 giây, các thời điểm huyết áp đạt 110 mmHg là: \(t \approx 0,07{\rm{\;s}}\), \(t \approx 0,36{\rm{\;s}}\) và \(t \approx 0,93{\rm{\;s}}\).