Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 2

Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ

16/22

Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.

a

Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 12\)

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ" là: \(\frac{5}{7}\)

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh" là: \(\frac{5}{7}\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ" là: \[\frac{1}{{12}}\]

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a)

Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ (ảnh 1)

Kí hiệu \(X\) là thẻ xanh, Đ thẻ là đỏ và \(V\) là thẻ vàng. Các kết quả có thể xảy ra trong 3 lần lấy thẻ từ hộp có thể được mô tả bởi sơ đồ hình cây ở trên.

b) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 12\) Biến cố \(A\): "Trong 3 thẻ lây ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ". \(n(A) = 10\). Xác suất của biến cố \(A:P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{6}\).

c) Số các kết quả có thể xảy ra \(n(\Omega ) = 12\)

Biến cố B: "Trong 3 thẻ lây ra có nhiêu nhất 1 thẻ màu xanh". \(n(B) = 10\). Xác suất của biến cố \(B:P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{6}\).

d) \(P(D) = \frac{1}{{12}}\)