Bài tập Tính xác suất của biến cố giao của hai biến cố độc lập bằng cách sử dụng công thức nhân xác suất và sơ đồ hình lớp 11 (có lời giải)

Hộp thứ nhất có 3 quả bóng đỏ và 7 quả bóng xanh. Hộp thứ hai có 4 quả bóng đỏ và 6 quả bóng xanh. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp thứ nhất, bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp

18/25

Hộp thứ nhất có 3 quả bóng đỏ và 7 quả bóng xanh. Hộp thứ hai có 4 quả bóng đỏ và 6 quả bóng xanh. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp thứ nhất, bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp thứ hai. Gọi A là biến cố "Minh lấy được bóng đỏ", B là biến cố "Hà lấy được bóng đỏ". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

P(A) = 0,3.

ĐúngSai
b

P(B) = 0,4.

ĐúngSai
c

Xác suất để cả hai bạn đều lấy được bóng màu đỏ là 0,12.

ĐúngSai
d

Xác suất để Minh lấy được bóng xanh và Hà lấy được bóng đỏ là 0,18.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo đề bài, biến cố A: "Minh lấy được bóng đỏ" từ hộp thứ nhất

Hộp thứ nhất có tổng cộng 10 quả bóng, số bóng đỏ là 3, do đó P(A) = \(\frac{3}{{10}}\) = 0,3.

b) Đúng. Theo đề bài, biến cố B: "Hà lấy được bóng đỏ" từ hộp thứ hai

Hộp thứ hai có tổng cộng 10 quả bóng, số bóng đỏ là 4, do đó P(B) = \(\frac{4}{{10}}\) = 0,4.

c) Đúng. Cả hai bạn đều lấy được bóng màu đỏ là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: P(AB) = P(A) . P(B) = 0,3 . 0,4 = 0,12.

d) Sai. Minh lấy được bóng xanh và Hà lấy được bóng đỏ là biến cố \(\overline A \)B

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(\(\overline A \)B) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(B) = 0,7 . 0,4 = 0,28 ≠ 0,18.