Hỗn hợp X gồm P và P2O5 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 39,216% về khối lượng). Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng oxi dư, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào 600 ml dung dịch gồm NaOH 1M và Na3PO4
Giải thích
\[{n_{NaOH{\rm{ }}}} = 0,6\;mol;{\rm{ }}{n_{N{a_3}P{O_4}}} = 0,24\;mol \Rightarrow {n_{N{a^ + }}} = {\rm{ }}1,32\;mol\]
Muối | NaH2PO4 | Na2HPO4 | Na3PO4 |
Mol/khối lượng chất | 1,32 mol / 158,4 gam | 0,66 mol /93,72 gam | 0,44 mol; 72,16 gam |
Theo đề mchất tan = 83 nằm trong khoảng 93,72g đến 158,4g
Þ chất tan gồm NaH2PO4 (a mol) và Na2HPO4 (b mol)
Bảo toàn Na:a + 2b = 1,32 và khối lượng chất tan 120a + 142b = 99,6 Þ a = 0,12; b = 0,6
Bảo toàn P: nP(X) = a + b – 0,24 = 0,48 mol
Quy hỗn hợp X về P và O trong đó: \(\% {m_P} = \frac{{{m_P}}}{{{m_X}}}.100\% \Rightarrow 100 - 39,216 = \frac{{0,48.31}}{{{m_X}}}.100 \Rightarrow {m_X} = 24,48g\)