Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 8)

Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A. Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2(đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO (to) rồi cho toàn bộ sản phẩm

9/30

Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A. Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2(đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO (to) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3dư thu được 43,2 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của A là

CH3CH2CH2OH.

C2H5OH.

CH3CH2CH2CH2OH.

CH3CH(CH3)OH.

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Cho X tác dụng với Na:

2\[\overline R OH\] + 2Na 2\[\overline R ONa\] + H2↑.

\[{n_{{H_2}}}\]= 0,075 (mol) nX= 2\[{n_{{H_2}}}\]= 0,15 (mol) = \[{n_{C{H_3}OH}}\]+ nA(1).

nAg= 0,4 (mol).

Nhận xét: \[2 < \frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_A}}} = \frac{{0,4}}{{0,15}} \approx 2,67 < 4\] →Oxi hóa hỗn hợp X bằng CuO đều thu được anđehit.

→A là ancol bậc I Loại D.

Ta có sơ đồ phản ứng:

CH3OH→+CuO, to HCHO →+AgNO3/NH34Ag

A →+CuO, toAnđehit đơn chức→+AgNO3/NH3 2Ag

→4\[{n_{C{H_3}OH}}\]+ 2nA= 0,4 (2).

Từ (1) và (2), suy ra: \[{n_{C{H_3}OH}}\]= 0,05 (mol); nA= 0,1 (mol).

mX= 0,05×32 + 0,1×MA= 7,6 →MA= 60.

→Công thức cấu tạo của A là: CH3CH2CH2OH.